Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

VI. Look at the entry of the word “access” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the

VI. Look at the entry of the word “access” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with two or three words. (0.5pt)

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

In some poor areas, children still lack _________________________ basic education.

Đáp án đúng là: access to

Câu hỏi:860640
Phương pháp giải

Từ vựng

Xác định các từ khóa của câu hỏi để điền từ phù hợp về nghĩa và ngữ pháp:

“In some poor areas” – ở một số khu vực nghèo.

“children still lack” – trẻ em vẫn thiếu.

“basic education” – giáo dục cơ bản.

Từ cần điền phải phù hợp với cấu trúc “lack ______ basic education” và mang nghĩa liên quan đến “quyền tiếp cận” (dựa trên ngữ cảnh của từ “access” trong câu 1).

Giải chi tiết

Động từ “lack” (thiếu) thường đi với một danh từ hoặc cụm danh từ chỉ thứ mà đối tượng không có.

Trong ngữ cảnh của bài, “access to” (quyền tiếp cận đến) là một cụm danh từ phù hợp, đặc biệt khi nói về việc thiếu tiếp cận đến giáo dục cơ bản.

Cụm cố định: “lack access to something” – thiếu sự tiếp cận đến cái gì đó.

Tạm dịch: Ở một số khu vực nghèo, trẻ em vẫn thiếu sự tiếp cận đến giáo dục cơ bản.

Đáp án cần điền là: access to

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The new policy aims to _________________________ to healthcare in remote regions.

Đáp án đúng là: provide access

Câu hỏi:860641
Phương pháp giải

Từ vựng

Xác định các từ khóa của câu hỏi để điền từ phù hợp về nghĩa và ngữ pháp:

“The new policy aims to” – chính sách mới nhằm mục đích.

“to healthcare in remote regions” – đến chăm sóc sức khỏe ở các vùng xa xôi.

Từ cần điền phải là một động từ hoặc cụm động từ phù hợp với cấu trúc “aim to ______” và liên quan đến “access” (quyền tiếp cận) trong ngữ cảnh của bài.

Giải chi tiết

“Aim to” thường đi với một động từ hoặc cụm động từ nguyên thể (to + verb/phrase) để chỉ mục tiêu của hành động.

Trong ngữ cảnh của bài, với từ “access” (quyền tiếp cận) được nhấn mạnh, cụm động từ “provide access” (cung cấp quyền tiếp cận) là lựa chọn phù hợp.

Cụm cố định: “provide access to something” – cung cấp quyền tiếp cận đến cái gì đó.

Tạm dịch: Chính sách mới nhằm cung cấp quyền tiếp cận đến chăm sóc sức khỏe ở các vùng xa xôi.

Đáp án cần điền là: provide access

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com