Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860796
Phương pháp giải

Phương pháp: Cách phát âm đuôi /ed/.

Quy tắc:

Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ kết thúc bằng âm /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/. (Khi sang sông phải chờ thu phí)

Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/. (Tiền đồ)

Đuôi /ed/ được phát âm là /d/: Với những trường hợp còn lại.

Giải chi tiết

A. translated /trænzˈleɪtɪd/ → /ɪd/

B. proposed /prəˈpoʊzd/ → /d/

C. recharged /ˌriːˈtʃɑːrdʒd/ → /d/

D. threatened /ˈθretn̩d/ → /d/

Đuôi -ed trong phương án A được phát âm là /ɪd/, các phương án còn lại (A, B, C) phát âm là /d/.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860797
Phương pháp giải

Cách phát âm “i”.

Giải chi tiết

A. survive /sərˈvaɪv/ → /aɪ/

B. surprise /sərˈpraɪz/ → /aɪ/

C. signal /ˈsɪɡnəl/ → /ɪ/

D. trial /ˈtraɪəl/ → /aɪ/

Phần gạch chân trong phương án C được phát âm là /ɪ/, còn lại (A, B, D) đều phát âm là /aɪ/.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860798
Phương pháp giải

Phương pháp: Trọng âm từ có 3 âm tiết.

- Đọc đúng phát âm của từng từ.

- Xác định trọng âm bằng kiến thức và quy tắc:

+ Từ có đuôi -ity thường rơi trọng âm trước 2 âm tiết cuối.

+ Từ có 3 âm tiết và không có hậu tố đặc biệt thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

Giải chi tiết

A. manual /ˈmænjuəl/ → trọng âm rơi vào âm tiết 1

B. media /ˈmiːdiə/ → trọng âm rơi vào âm tiết 1

C. astronaut /ˈæstrənɔːt/ → trọng âm rơi vào âm tiết 1

D. reality /riˈæləti/ → trọng âm rơi vào âm tiết 2

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 2, các phương án còn lại rơi vào âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860799
Phương pháp giải

Phương pháp: Trọng âm từ có 2 âm tiết.

- Danh từ thường có trọng âm ở âm tiết đầu.

- Động từ thường có trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Giải chi tiết

A. meteor /ˈmiːtiɔːr/ (n) → trọng âm rơi vào âm tiết 1

B. journey /ˈdʒɜːni/ (n) → trọng âm rơi vào âm tiết 1

C. allow /əˈlaʊ/ (v) → trọng âm rơi vào âm tiết 2

D. planet /ˈplænɪt/ (n) → trọng âm rơi vào âm tiết 1

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại rơi vào âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Briona: My parents won’t let me dive into the deep sea alone.

Candice: Why not? I thought they would allow you _______ if you’re well-prepared.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860800
Phương pháp giải

Phương pháp: Cấu trúc “allow somebody + to do something” (cho phép ai làm gì).

Chiến lược: Chọn động từ ở dạng “to V”.

Giải chi tiết

A. dive (V-inf)– sai vì thiếu “to” sau “allow”.

B. to dive (to V) – đúng vì cấu trúc “allow somebody to do something”.

C. diving (V-ing) – sai vì không dùng dạng V-ing sau “allow”.

D. dove (V-ed) – sai vì là quá khứ của “dive”, không hợp ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

Briona: My parents won’t let me dive into the deep sea alone.

Candice: Why not? I thought they would allow you to dive if you’re well-prepared.

(Briona: Bố mẹ tớ không cho tớ lặn biển sâu một mình.

Candice: Sao lại không? Tớ nghĩ họ sẽ cho phép cậu lặn nếu cậu chuẩn bị kỹ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Esther: According to NASA, these observations have _______ a challenge to the scientific community.

Flora: It’s like opening a whole new chapter for science!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860801
Phương pháp giải

Phương pháp: Cụm từ cố định.

Chiến lược: Chọn động từ phù hợp với câu.

Giải chi tiết

A. posed (v) /pəʊz/ – đặt ra: đúng, cụm pose a challenge: tạo ra một thách thức.

B. pushed (v) /pʊʃt/ – đẩy: sai nghĩa.

C. created (v) /kriˈeɪtɪd/ – tạo ra: có thể đúng nhưng không phổ biến với “challenge” trong câu này.

D. developed (v) /dɪˈveləpt/ – phát triển: sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

Esther: According to NASA, these observations have posed a challenge to the scientific community.

Flora: It’s like opening a whole new chapter for science!

(Esther: Theo NASA, những quan sát này đã đặt ra một thách thức cho giới khoa học.

Flora: Như thể mở ra một chương hoàn toàn mới cho khoa học vậy!)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Mai: After all the preparations, the event didn’t _______ out as expected.

Lisa: Yeah, it was such a disappointment. I think we need to plan better next time.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860802
Phương pháp giải

Phương pháp: Cụm động từ.

Chiến lược: Chọn động từ phù hợp với ngữ cảnh.

Giải chi tiết

A. set – set out: khởi hành → không hợp ngữ cảnh.

B. turn – đúng, turn out: diễn ra như thế nào.

C. show – show out: gây chú ý → không hợp ngữ cảnh.

D. come – come out: xuất hiện → không hợp ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

Mai: After all the preparations, the event didn’t turn out as expected.

Lisa: Yeah, it was such a disappointment. I think we need to plan better next time.

(Mai: Sau tất cả những chuẩn bị, sự kiện không diễn ra như mong đợi.

Lisa: Ừ, thật thất vọng. Tớ nghĩ lần sau chúng ta cần lên kế hoạch tốt hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Georgia: I don’t think this relationship will work.

Jasmine: Yeah, I feel like they're _______. Their personalities are radically different and likely to abrade each other.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860803
Phương pháp giải

Phương pháp: Thành ngữ.
Từ khóa: radically different (rất khác biệt).

Chiến lược: Chọn thành ngữ phù hợp diễn tả sự khác biệt lớn.

Giải chi tiết

A. fish and chips (n) – /fɪʃ ənd tʃɪps/ – món cá và khoai tây chiên: món ăn, không phù hợp.

B. peas and beans (n) – /piːz ənd biːnz/ – đậu Hà Lan và đậu: không phù hợp.

C. bacon and butter (n) – /ˈbeɪkən ənd ˈbʌtər/ – thịt xông khói và bơ: không phù hợp.

D. chalk and cheese (idiom) – rất khác nhau: phù hợp ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

Georgia: I don’t think this relationship will work.

Jasmine: Yeah, I feel like they're chalk and cheese. Their personalities are radically different and likely to abrade each other.

(Georgia: Tớ không nghĩ mối quan hệ này sẽ ổn

Jasmine: Ừ, tớ cảm thấy họ khác nhau một trời một vực. Tính cách họ rất khác biệt và dễ gây mâu thuẫn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Hang: There are _______ photobooth shops around here that I don't know which one to choose.

An: I heard there's a new one that just opened, it's really trendy!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860804
Phương pháp giải

Phương pháp: Lượng từ.

Từ khóa: photobooth shops (danh từ đếm được)

Chiến lược: Chọn lượng từ phù hợp với danh từ đếm được số nhiều.

Giải chi tiết

A. so many – đúng, dùng với danh từ đếm được số nhiều.

B. many – thiếu “so” để hoàn thành mệnh đề “so…that”.

C. so much – sai, dùng cho danh từ không đếm được.

D. much – sai.

Câu hoàn chỉnh:

Hang: There are so many photobooth shops around here that I don't know which one to choose.

An: I heard there's a new one that just opened, it's really trendy!

(Hằng: Có rất nhiều tiệm photo booth quanh đây đến mức tớ không biết chọn tiệm nào.

An: Tớ nghe nói có một tiệm mới mở, rất hợp thời!)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Jocelyn: I can’t believe we lost our 80-day streak on TikTok just because you didn’t reply yesterday!

Zoe: Ugh, I’m so sorry! I left my phone _______ school and couldn’t check anything until this morning.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860805
Phương pháp giải

Phương pháp: Giới từ chỉ nơi chốn.

Giải chi tiết

A. in – thường dùng cho thành phố, không dùng cho trường học.

B. at – đúng, chỉ vị trí cụ thể (trường học).

C. on – sai.

D. about – sai.

Câu hoàn chỉnh:

Jocelyn: I can’t believe we lost our 80-day streak on TikTok just because you didn’t reply yesterday!

Zoe: Ugh, I’m so sorry! I left my phone at school and couldn’t check anything until this morning.

(Jocelyn: Tớ không thể tin là chúng ta mất chuỗi 80 ngày trên TikTok chỉ vì cậu không trả lời hôm qua!

Zoe: Ôi, tớ xin lỗi! Tớ để quên điện thoại trường nên không thể kiểm tra gì cho đến sáng nay.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Dad: The storm _______ tomorrow.

Mom: Oh no, we need to prepare!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860806
Phương pháp giải

Phương pháp: Thì tương lai đơn
“tomorrow” là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai, ta công thức: S + will + V-inf.

Chiến lược: Chọn động từ ở dạng thì tương lai.

Giải chi tiết

A. will arrive (will + V) – đúng.

B. arrive (V-inf) – sai, vì thiếu trợ động từ.

C. arrived (V-ed) – sai, thì quá khứ.

D. arrives (V-s/es) – sai, thì hiện tại đơn.

Câu hoàn chỉnh:

Dad: The storm will arrive tomorrow.

Mom: Oh no, we need to prepare!

(Bố: Cơn bão sẽ đến vào ngày mai.

Mẹ: Ôi không, chúng ta cần chuẩn bị thôi!)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Laurel: I’ve noticed a lot of people on Threads flexing about their achievements. It makes me
feel _______.

Vivian: I totally get it. Everyone seems to be posting their perfect life, and it’s hard not to compare yourself.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860807
Phương pháp giải

Phương pháp: Từ vựng.

Từ khóa: hard not to compare – cảm giác bị áp lực.

Chiến lược: Chọn từ mang sắc thái tiêu cực.

Giải chi tiết

A. pressured (adj) – /ˈpreʃ.ərd/ – chịu áp lực: đúng.

B. encouraged (adj) – /ɪnˈkʌr.ɪdʒd/ – được khuyến khích: không đúng vì là cảm giác tích cực.

C. excited (adj) – /ɪkˈsaɪ.tɪd/ – hào hứng: sai.

D. happy (adj) – /ˈhæp.i/ – vui vẻ: sai.

Câu hoàn chỉnh:

Laurel: I’ve noticed a lot of people on Threads flexing about their achievements. It makes me feel pressured.

Vivian: I totally get it. Everyone seems to be posting their perfect life, and it’s hard not to compare yourself.

(Laurel: Tớ nhận thấy nhiều người trên Threads khoe thành tích của họ. Điều đó khiến tớ cảm thấy bị áp lực.

Vivian: Tớ hiểu mà. Ai cũng đăng những điều hoàn hảo, thật khó để không so sánh với bản thân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Chris: The dress looks so nice on you.

Luca: __________________________!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860808
Phương pháp giải

Phương pháp: Cách trả lời lời khen.

Từ khóa: “The dress looks so nice on you.”

Chiến lược: Đáp lại lời khen thường bằng lời cảm ơn.

Giải chi tiết

A. You’re welcome (Không có gì): dùng để trả lời lời cảm ơn, không đúng.

B. Thanks a lot (Cảm ơn nhiều): đúng.

C. I agree with you (Tớ đồng ý với cậu): không tự nhiên trong ngữ cảnh lời cảm ơn.

D. Not at all (Không có gì): sai ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

Chris: The dress looks so nice on you.

Luca: Thanks a lot!

(Chris: Chiếc váy trông rất đẹp với cậu.

Luca: Cảm ơn rất nhiều!)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Susan: _________________________?

David: Yes, certainly. It's over there.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860809
Phương pháp giải

Phương pháp: Câu hỏi mang tính lịch sự, xin phép trong tiếng Anh thường sử dụng cấu trúc:

Would you mind if + S + V (quá khứ đơn) để hỏi một cách lịch sự về việc mình muốn làm điều gì đó.

Từ khóa: Phản hồi của David là “Yes, certainly. It's over there.” → thể hiện sự cho phép và chỉ dẫn vị trí, cho thấy Susan đang hỏi mượn một vật gì đó.

Chiến lược: Chọn câu hỏi mang tính xin phép sử dụng một đồ vật của David.

Giải chi tiết

A. Would you mind if I used your dictionary (Bạn có phiền không nếu tôi dùng từ điển của bạn): Lịch sự, đúng ngữ cảnh, phù hợp với phản hồi: “Yes, certainly. It's over there.”

B. Can you use your dictionary for me (Bạn có thể dùng từ điển của bạn cho tôi không): Không hợp lý, vì người hỏi muốn mượn, không phải nhờ người khác dùng giúp.

C. Do you want to use my dictionary (Bạn có muốn dùng từ điển của tôi không): Không đúng ngữ cảnh vì người hỏi là Susan, không phải David.

D. I think your dictionary is useful, isn’t it (Tôi nghĩ từ điển của bạn hữu ích, đúng không): Không phải câu xin phép, không phù hợp với phản hồi của David.

Câu hoàn chỉnh:

Susan: Would you mind if I used your dictionary?

David: Yes, certainly. It's over there.

(Susan: Bạn có phiền không nếu tôi dùng từ điển của bạn?)

(David: Không đâu. Nó ở đằng kia đó.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com