Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860987
Phương pháp giải

Cách phát âm “b”

Giải chi tiết

A. guitar /ɡɪˈtɑːr/ → /t/

B. master /ˈmæstər/ → /t/

C. story /ˈstɔːri/ → /t/

D. future /ˈfjuːtʃər/ → /tʃ/

Chữ "t" trong phương án D được phát âm là /tʃ/, còn lại (A, B, C) đều phát âm là /t/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860988
Phương pháp giải

Cách phát âm đuôi “s/es”

Quy tắc:

Đuôi “s/es” được phát âm là /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

Đuôi “s/es” được phát âm là /ɪz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

Đuôi “s/es” được phát âm là /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

Giải chi tiết

A. cakes /keɪks/

B. parades /pəˈreɪdz/

C. streets /striːts/

D. picnics /ˈpɪknɪks/

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860989
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 3 và 4 âm tiết

Giải chi tiết

A. universe /ˈjuːnɪvɜːrs/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

B. microchip /ˈmaɪkrəʊʧɪp/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

C. business /ˈbɪznɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

D. explorer /ɪkˈsplɔːrər/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860990
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải chi tiết

A. painful /ˈpeɪnfl/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

B. horror /ˈhɒrər/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

C. pleasant /ˈplɛznt/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

D. afraid /əˈfreɪd/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Lisa: Should we bring an umbrella today?

Tom: Yeah, better safe than sorry — take one with you, _______ it rains later.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860991
Phương pháp giải

Liên từ

Cấu trúc “in case + mệnh đề” = phòng khi điều gì đó xảy ra.

Giải chi tiết

A. unless → sai nghĩa.

B. if → không sai nhưng không nhấn mạnh tính đề phòng bằng “in case”.

C. otherwise → sai ngữ pháp vì cần mệnh đề độc lập.

D. in case → đúng.

Câu hoàn chỉnh:

Lisa: Should we bring an umbrella today?

Tom: Yeah, better safe than sorry — take one with you, in case it rains later.

(Lisa: Mình có nên mang ô hôm nay không?

Tom: Ừ, cẩn tắc vô áy náy — mang theo một cái đi, phòng khi trời mưa sau đó.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Amy: Did you see her new MV?

Louis: Of course! She looked amazing _______ that red dress. It’s trending all over TikTok now!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860992
Phương pháp giải

Giới từ

"look + adj + in + trang phục"

Giải chi tiết

A. on → sai.

B. at → sai, “look at” = nhìn vào.

C. in → đúng.

D. over → sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

Amy: Did you see her new MV?

Louis: Of course! She looked amazing in that red dress. It’s trending all over TikTok now!

(Amy: Bạn đã xem MV mới của cô ấy chưa?

Louis: Tất nhiên rồi! Cô ấy trông tuyệt đẹp trong chiếc váy đỏ đó. Giờ nó đang rất hot trên TikTok!)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Thomas: That tech startup blew up recently, didn’t it?

Ben: Totally! It became a household name ______ after they launched their digital marketing campaign.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860993
Phương pháp giải

Từ vựng

“overnight” = rất nhanh chóng, chỉ sau một đêm.

Giải chi tiết

A. successful → tính từ, sai loại từ.

B. sometimes → không hợp nghĩa.

C. overnight → đúng.

D. massively → sai, không chỉ rõ tốc độ.

Câu hoàn chỉnh:

Thomas: That tech startup blew up recently, didn’t it?

Ben: Totally! It became a household name overnight after they launched their digital marketing campaign.

(Thomas: Công ty khởi nghiệp đó nổi lên gần đây phải không?

Ben: Chuẩn luôn! Nó trở thành cái tên quen thuộc chỉ sau một đêm sau khi họ ra mắt chiến dịch marketing.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

David: Do you know the name of the reporter ___ interviewed the Prime Minister last night?

Nancy: Her name is Thu Ha. She works for VTV1.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860994
Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Giải chi tiết

A. why → sai chức năng.

B. which → sai, dùng cho vật.

C. who → đúng.

D. that → đúng nhưng ít trang trọng.

Câu hoàn chỉnh:

David: Do you know the name of the reporter who interviewed the Prime Minister last night?

Nancy: Her name is Thu Ha. She works for VTV1.

(David: Bạn có biết tên của phóng viên đã phỏng vấn Thủ tướng tối qua không?

Nancy: Cô ấy tên là Thu Hà. Cô ấy làm việc cho VTV1.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Mike: I’m glad your grandpa is feeling better now.

Sarah: Yeah, finally. I even sent a thank-you note to the doctor who had ______ for him.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860995
Phương pháp giải

Cụm động từ

“care for sb” (chăm sóc ai đó).

Giải chi tiết

A. cared → đúng, “care for sb” = chăm sóc ai đó, dùng quá khứ hoàn thành là hợp lý.

B. tried → không liên quan đến việc chăm sóc.

C. checked → không tự nhiên trong ngữ cảnh này.

D. looked → thiếu giới từ “after” nếu muốn dùng “look after”.

Câu hoàn chỉnh:

Mike: I’m glad your grandpa is feeling better now.

Sarah: Yeah, finally. I even sent a thank-you note to the doctor who had cared for him.

(Mike: Mừng là ông của bạn đã khỏe hơn rồi.

Sarah: Ừ, cuối cùng cũng đỡ rồi. Mình còn gửi thư cảm ơn cho bác sĩ đã chăm sóc ông ấy nữa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Mark: Have there been ___ changes in the traffic law recently?

Helen: Yeah, now people get heavily fined for drinking and driving!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860996
Phương pháp giải

Lượng từ

“changes” là danh từ đếm được số nhiều → dùng với “many”.

Giải chi tiết

A. much → sai, dùng cho danh từ không đếm được.

B. many → đúng.

C. little → dùng cho danh từ không đếm được, sai.

D. a → sai, không dùng với danh từ số nhiều.

Câu hoàn chỉnh:

Mark: Have there been many changes in the traffic law recently?

Helen: Yeah, now people get heavily fined for drinking and driving!

(Mark: Gần đây có nhiều thay đổi trong luật giao thông không?

Helen: Có chứ, giờ người ta bị phạt rất nặng nếu uống rượu rồi lái xe!)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Will: We decided to ______ a chocolate fountain for a day to decorate the party.

Susan: That sounds like such a fun idea! I’m sure the guests will love it.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860997
Phương pháp giải

“rent something” = thuê vật gì trong thời gian ngắn.

Chọn động từ đúng diễn tả hành động thuê vật dụng.

Giải chi tiết

A. rent → đúng.

B. lend → cho mượn (ngược nghĩa).

C. donate → tặng, không hợp nghĩa.

D. deliver → giao hàng, không đúng trong ngữ cảnh thuê.

Câu hoàn chỉnh:

Will: We decided to rent a chocolate fountain for a day to decorate the party.

Susan: That sounds like such a fun idea! I’m sure the guests will love it.

(Will: Bọn mình quyết định thuê một đài phun sô-cô-la một ngày để trang trí bữa tiệc.

Susan: Nghe thật vui! Mình chắc là khách mời sẽ thích lắm đấy.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Long: Have you heard of Michelle, the beauty blogger?

Khoa: Definitely! She’s really ______ with those who are interested in skincare.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860998
Phương pháp giải

“popular with sb” = được yêu thích bởi ai đó.

Giải chi tiết

A. obvious → sai nghĩa.

B. popular → đúng.

C. funny → không phù hợp.

D. venomous → nghĩa là “có độc”, sai hoàn toàn.

Câu hoàn chỉnh:

Long: Have you heard of Michelle, the beauty blogger?

Khoa: Definitely! She’s really popular with those who are interested in skincare.

(Long: Bạn biết Michelle – blogger làm đẹp chứ?

Khoa: Biết chứ! Cô ấy rất nổi với những người quan tâm đến chăm sóc da.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Christ: - “How about a game of soccer?”

Luca: - “__________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860999
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

A. I’ve never played soccer → không phù hợp.

B. Pardon me → dùng khi nghe không rõ.

C. It’s not your business → không lịch sự.

D. That sounds great. → đúng.

Câu hoàn chỉnh:

Christ: How about a game of soccer?

Luca: That sounds great.

(Christ: Đá một trận bóng nhé?

Luca: Nghe hay đấy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Caroline: - “How about making a cake for Mom on Women’s Day?”

Lisa: - "_________"

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861000
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

A. I’m sorry → sai.

B. Thank you → không phù hợp.

C. That’s a good idea → đúng.

D. Don’t worry → không liên quan.

Câu hoàn chỉnh:

Caroline: How about making a cake for Mom on Women’s Day?

Lisa: That’s a good idea.

(Caroline: Hay là mình làm bánh tặng mẹ vào Ngày Phụ nữ nhé?

Lisa: Ý kiến hay đấy.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com