Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861140
Phương pháp giải


Kiến thức: Cách phát âm “s”

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. result /rɪˈzʌlt/

B. studies /ˈstʌdiz/

C. useful /ˈjuːsfəl/

D. culture /ˈkʌltʃər/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /juː/, còn lại là /ʌ/.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861141
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm “c”

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. recent /ˈriːsnt/

B. social /ˈsoʊʃl/

C. city /ˈsɪti/

D. receipt /rɪˈsiːt/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861142
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm của động từ có hai âm tiết

- Phần lớn các động từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

- Với những động từ mà âm tiết thứ 2 là nguyên âm ngắn và kết thúc với không nhiều hơn 1 phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu (vd các từ có đuôi ow, ish, er, en...)

Giải chi tiết

A. remote /rɪˈmoʊt/

B. forget /fərˈɡet/

C. remind /rɪˈmaɪnd/

D. follow /ˈfɑːloʊ/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861143
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm của danh từ nhiều âm tiết

Quy tắc: Các từ có đuôi “ate” trọng âm rơi vào âm 3 từ dưới lên.

Giải chi tiết

A. experience /ɪkˈspɪəriəns/

B. secondary /ˈsekənderi/

C. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/

D. certificate /sərˈtɪfɪkət/

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Father: You’ve been using your phone for years. Are you thinking of getting a new one?

Son: I’m not sure. I can’t decide ______ to upgrade my smartphone to the latest model or not.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861144
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu gián tiếp với "whether"

- whether được dùng khi có hai lựa chọn (có hoặc không, A hoặc B).

- what dùng để hỏi về cái gì.

- how dùng để hỏi về cách thức.

- when dùng để hỏi về thời gian.

Giải chi tiết

A. what: cái gì

B. whether: có hay không => phù hợp vì có hai lựa chọn: nâng cấp hay không

C. how: như thế nào

D. when: khi nào

=> Father: You’ve been using your phone for years. Are you thinking of getting a new one?

Son: I’m not sure. I can’t decide whether to upgrade my smartphone to the latest model or not.

Tạm dịch:

Bố: Con đã dùng điện thoại này nhiều năm rồi. Con có nghĩ đến việc mua cái mới không?

Con trai: Con không chắc. Con không thể quyết định liệu có nên nâng cấp điện thoại lên mẫu mới nhất hay không.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Teacher: Do you enjoy extreme sports, David?

David: Not really. Dangerous sports are something that I am not __________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861145
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm tính từ đi với giới từ

Xác định các từ khóa: "Dangerous sports are something that I am not _______." – Các môn thể thao nguy hiểm là thứ mà tôi không ... => cần chọn tính từ + giới từ phù hợp để diễn đạt sự không thích.

Giải chi tiết

A. interested of => "interested" đi với "in" (interested in something).

B. fond to => Sai vì "fond" đi với "of" (fond of something).

C. crazy with => Sai vì "crazy" thường đi với "about" (crazy about something).

D. keen on => Đúng vì "keen on something" có nghĩa là thích điều gì đó.

=> Teacher: Do you enjoy extreme sports, David?

David: Not really. Dangerous sports are something that I am not keen on.

Tạm dịch:

Giáo viên: Em có thích thể thao mạo hiểm không, David?

David: Không hẳn. Thể thao nguy hiểm là thứ mà tôi không thích.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Jake: The model recovered gracefully after her fall.

Olivia: Yes, and the audience was very sympathetic __________ her.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861146
Phương pháp giải

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết

Cụm từ cố định: be sympathetic to somebody: cảm thông với ai đó

=> Jake: The model recovered gracefully after her fall.

Olivia: Yes, and the audience was very sympathetic to her.

Tạm dịch:

Jake: Người mẫu đã phục hồi một cách duyên dáng sau cú ngã.

Olivia: Đúng vậy, và khán giả rất cảm thông với cô ấy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Mr. Johnson: Life is full of tough decisions. Can you think of a situation where every option feels wrong?

David: Yes! Sometimes, we have to face a moral __________ where every option seems bad.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861147
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định từ khóa: where every option seems bad (mà mọi lựa chọn đều có vẻ tệ) => Chọn từ mang nghĩa tiêu cực

Giải chi tiết

A. value (n): giá trị

B. identity (n): danh tính

C. dilemma (n): tình huống khó xử, tiến thoái lưỡng nan

D. consequence (n): hậu quả

=> Mr. Johnson: Life is full of tough decisions. Can you think of a situation where every option feels wrong?

David: Yes! Sometimes, we have to face a moral dilemma where every option seems bad.

Tạm dịch:

Ông Johnson: Cuộc sống đầy những quyết định khó khăn. Em có thể nghĩ đến một tình huống mà mọi lựa chọn đều sai không?

David: Có! Đôi khi, chúng ta phải đối mặt với một tình huống tiến thoái lưỡng nan mà mọi lựa chọn đều có vẻ tệ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Mrs. Parker: Does anyone know why John wasn’t in class yesterday?

Lily: No, the reason __________ he was absent from school is unknown.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861148
Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Ta có "Reason" (lí do) thường đi với "why" (tại sao)

Giải chi tiết

A. which: dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, nhưng không phù hợp với "reason" trong trường hợp này.

B. whom: dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người

C. why: "The reason why..." (Lí do tại sao) là cấu trúc phổ biến.

D. where: dùng để chỉ nơi chốn, không phù hợp với "reason".

=> Mrs. Parker: Does anyone know why John wasn’t in class yesterday?

Lily: No, the reason why he was absent from school is unknown.

Tạm dịch:

Cô Parker: Có ai biết vì sao John vắng mặt trong lớp hôm qua không?

Lily: Không, lý do tại sao cậu ấy nghỉ học vẫn chưa rõ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Interviewer: This position requires strong language skills. Do you speak more than one language?

Michael: Yes, I’m __________ in both French and English.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861149
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định từ khóa: in both French and English (cả tiếng Pháp và tiếng Anh) => 2 ngôn ngữ

Giải chi tiết

A. bilingual (adj): nói được hai thứ tiếng

B. monolingual (adj): chỉ nói một ngôn ngữ

C. multilingual (adj): nói được nhiều ngôn ngữ

D. non-verbal (adj): không lời

=> Interviewer: This position requires strong language skills. Do you speak more than one language?

Michael: Yes, I’m bilingual in both French and English.

Tạm dịch:

Người phỏng vấn: Vị trí này yêu cầu kỹ năng ngôn ngữ tốt. Bạn có nói được hơn một ngôn ngữ không?
Michael: Có, tôi nói thành thạo cả tiếng Pháp và tiếng Anh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Mr. Brown: Is the team ready for the meeting this afternoon?

Jessica: Not yet. Due to some organizational challenges, we’ll have to __________ the meeting until next week.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861150
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định từ khóa: challenges (khó khăn), until next week (cho đến tuần sau) để chọn từ phù hợp

Giải chi tiết

A. decide (v): quyết định

B. postpone (v): hoãn lại

C. hesitate (v): do dự

D. participate (v): tham gia

=> Mr. Brown: Is the team ready for the meeting this afternoon?

Jessica: Not yet. Due to some organizational challenges, we’ll have to postpone the meeting until next week.

Tạm dịch:

Ông Brown: Nhóm đã sẵn sàng cho cuộc họp chiều nay chưa?
Jessica: Chưa ạ. Do một số khó khăn trong tổ chức, chúng ta sẽ phải hoãn cuộc họp đến tuần sau.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Coach Daniel: Public speaking takes practice. Are you working on it?

Ethan: Yes! I’ve devoted myself __________ my public speaking skills.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861151
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm từ cố định

Giải chi tiết

Cụm từ cố định: devote oneself to doing something: cống hiến bản thân cho việc gì

=> Coach Daniel: Public speaking takes practice. Are you working on it?

Ethan: Yes! I’ve devoted myself to improving my public speaking skills.

Tạm dịch:

Huấn luyện viên Daniel: Nói trước đám đông cần có sự luyện tập. Em có đang luyện tập không?
Ethan: Có! Em đã dành toàn bộ tâm huyết để cải kỹ năng nói trước công chúng của mình.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Anna: What a lovely house you have!

John: __________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861152
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Giải chi tiết

A. Thank you! We're really happy with it.: Cảm ơn bạn! Chúng tôi thực sự hài lòng với nó.

B. Good luck!: Chúc may mắn!

C. Of course not. It's not costly.: Tất nhiên là không. Nó không hề tốn kém.

D. Congratulations!: Xin chúc mừng!

=> Laura and Dave are talking about Dave’s house.

- Laura: What a lovely house you have!

- Dave: Thank you! We’re really happy with it.

Tạm dịch: Laura và Dave đang nói về ngôi nhà của Dave.

Laura: Ngôi nhà của bạn đẹp quá!

Dave: Cảm ơn bạn! Chúng tôi thực sự hài lòng với nó.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Lucy: How do you maintain your weight so well?

Pat: __________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861153
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Giải chi tiết

A. I'm following a vegetarian diet: Tôi đang theo một chế độ ăn chay =>Phù hợp

B. I love fried chicken and French fries: Tôi thích gà rán và khoai tây chiên

C. I hope to lose some weight: Tôi hy vọng sẽ giảm cân

D. I'm thinking about taking up cycling: Tôi đang nghĩ về việc bắt đầu đạp xe

=> Lucy: How do you maintain your weight so well? - Pat: I’m following a vegetarian diet.

Tạm dịch:

Lucy: Làm thế nào bạn duy trì cân nặng tốt như vậy?

Pat: Tôi đang theo chế độ ăn chay.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com