Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861213
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm đuôi "-es"

Đọc các từ để xác định cách phát âm của đuôi -es.

Quy tắc phát âm đuôi s/-es:

/ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/

/s/: Khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh như /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

/z/: Khi từ kết thúc bằng các âm hữu thanh còn lại và nguyên âm.

Giải chi tiết

A. races /ˈreɪsɪz/

B. houses /ˈhaʊzɪz/

C. changes /ˈtʃeɪndʒɪz/

D. mistakes /mɪˈsteɪks/

Phương án D có phần gạch chân được phát âm là /s/, còn lại là /ɪz/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861214
Phương pháp giải

Kiến thức: Phát âm “ou”

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. housewife /ˈhaʊswaɪf/

B. mountain /ˈmaʊntən/

C. trousers /ˈtraʊzərz/

D. trouble /ˈtrʌbl/

Phương án D có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, còn lại là /aʊ/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861215
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết

Tính quy tắc trọng âm của từ 2 âm tiết:

+ Danh từ và tính từ: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ Động từ: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.

Giải chi tiết

A. basic /ˈbeɪsɪk/

B. function /ˈfʌŋkʃən/

C. mental /ˈmentl/

D. explore /ɪkˈsplɔːr/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861216
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ 3 âm tiết

Quy tắc:

- Các từ có hậu tố như "-ic", "-tion", trọng âm thường rơi vào âm tiết trước hậu tố.

- Các từ có đuôi “ate” trọng âm thường rơi vào âm thứ 3 từ dưới lên

Giải chi tiết

A. accurate /ˈækjərət/

B. develop /dɪˈveləp/

C. electric /ɪˈlektrɪk/

D. construction /kənˈstrʌkʃən/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

David: I used to play __________ piano very well when I was young.

Emma: Wow, I didn’t know you were a pianist in a popular orchestra!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861217
Phương pháp giải

Kiến thức: Mạo từ

Cách dùng mạo từ:

- a/an: Dùng trước danh từ đếm được số ít, chưa xác định. "a" trước phụ âm, "an" trước nguyên âm.

- the:

+ Dùng trước danh từ xác định, đã biết, duy nhất, so sánh nhất, số thứ tự, một số danh từ riêng/tập thể.

+ Dùng "the" trước nhạc cụ (play the piano, play the guitar...)

- Không mạo từ: Dùng trước danh từ số nhiều/không đếm được nói chung, tên môn học, bữa ăn, một số địa danh.

Giải chi tiết

Sau động từ "play" và trước nhạc cụ (piano) => dùng "the"

Câu hoàn chỉnh:

David: I used to play the piano very well when I was young.
Emma: Wow, I didn’t know you were a pianist in a popular orchestra!

Tạm dịch:

David: Mình từng chơi piano rất giỏi khi còn nhỏ.
Emma: Wow, mình không biết cậu từng là nghệ sĩ piano trong dàn nhạc nổi tiếng đấy!

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Mr. Brown: Making a to-do list helps you stay organised and __________ at work.

Olivia: I’ll start making one every morning!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861218
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

- Đây là dạng bài điền từ vựng.

- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Mr. Brown: Việc lập danh sách việc cần làm giúp bạn duy trì sự tổ chức và __________ trong công việc.
Olivia: Mình sẽ bắt đầu làm một danh sách mỗi sáng!

Giải chi tiết

A. productive (adj): năng suất
B. addictive (adj): gây nghiện
C. formative (adj): hình thành, phát triển
D. constructive (adj): mang tính xây dựng

Câu hoàn chỉnh:

Mr. Brown: Making a to-do list helps you stay organised and productive at work.
Olivia: I’ll start making one every morning!

Tạm dịch:

Mr. Brown: Lập danh sách việc cần làm giúp bạn duy trì sự tổ chức và làm việc năng suất.

Olivia: Mình sẽ bắt đầu làm một danh sách mỗi sáng!

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Ms. Smith: If you __________ more than two languages, you can find a better job.

Jack: That’s great! I’ll keep learning new languages.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861219
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Cấu trúc: If + S + hiện tại đơn, S + will + V-nguyên thể

Chia động từ đúng theo chủ ngữ.

Giải chi tiết

Theo cấu trúc câu điều kiện, ở vế if động từ chia ở thì hiện tại đơn => Loại B, D

“you” là ngôi thứ 2 => đi với to be “are” => Chọn A

Câu hoàn chỉnh:

Ms. Smith: If you are able to speak more than two languages, you can find a better job.

Jack: That’s great! I’ll keep learning new languages.

Tạm dịch:

Ms. Smith: Nếu bạn có thể nói được nhiều hơn hai ngôn ngữ, bạn có thể tìm được việc làm tốt hơn.

Jack: Thật tuyệt! Mình sẽ tiếp tục học thêm ngôn ngữ mới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Mr. White: Anna, do you feel confident about today’s lesson?

Anna: Not really. I don't have __________ knowledge about it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861220
Phương pháp giải

Kiến thức: Lượng

“knowledge” là danh từ không đếm được.
- Các từ đi với danh từ không đếm được: much (nhiều), little (ít).

- Các từ đi với danh từ đếm được số nhiều: many (nhiều), few (ít)

Giải chi tiết

Vì knowledge là danh từ không đếm được => Loại A, D

Dựa vào nghĩa của câu, chọn “much”

Câu hoàn chỉnh:

Mr. White: Anna, do you feel confident about today’s lesson?

Anna: Not really. I don't have much knowledge about it.

Tạm dịch:

Mr. White: Anna, em có cảm thấy tự tin về bài học hôm nay không?

Anna: Không thực sự lắm. Em không có nhiều kiến thức về nó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Noah: Playing a new sport can be one of __________ things you should try this summer.

Sophia: Good idea! I’ll sign up for a tennis class.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861221
Phương pháp giải

Kiến thức: So sánh nhất

Ta có cấu trúc: one of + so sánh hơn nhất + N (1 trong những ... nhất)

Giải chi tiết

Dựa vào cấu trúc: one of + so sánh hơn nhất + N (1 trong những ... nhất)

⇒ chọn A. the most interesting

Câu hoàn chỉnh:

Noah: Playing a new sport can be one of the most interesting things you should try this summer.
Sophia: Good idea! I’ll sign up for a tennis class.

Tạm dịch:

Noah: Chơi một môn thể thao mới có thể là một trong những điều thú vị nhất bạn nên thử vào mùa hè này.
Sophia: Ý hay đấy! Mình sẽ đăng ký lớp học tennis.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Mrs. Green: Listening to and singing along with music is a fun way to __________ your English.

Lucas: I’ll start adding English songs to my playlist!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861222
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

- Đây là dạng bài điền từ vựng.

- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Mrs. Green: Nghe nhạc và hát theo là cách thú vị để __________ tiếng Anh của bạn.

Lucas: Mình sẽ bắt đầu thêm các bài hát tiếng Anh vào danh sách phát của mình!

Giải chi tiết

A. lengthen (v): kéo dài.

B. decrease (v): giảm bớt.

C. enhance (v): nâng cao, cải thiện.

D. supplement (v): bổ sung.

Câu hoàn chỉnh:

Mrs. Green: Listening to and singing along with music is a fun way to enhance your English.

Lucas: I’ll start adding English songs to my playlist!

Tạm dịch:

Bà Green: Nghe nhạc và hát theo là cách thú vị để nâng cao tiếng Anh của bạn.
Lucas: Mình sẽ bắt đầu thêm các bài hát tiếng Anh vào danh sách phát!

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Anna: What a beautiful sunny day! The park was __________ with families enjoying picnics.

Ben: I loved seeing all the happy faces!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861223
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

- Đây là dạng bài điền từ vựng.

- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Anna: Một ngày nắng đẹp thật tuyệt vời! Công viên đã __________ với các gia đình đi picnic.

Ben: Mình thích nhìn thấy tất cả những khuôn mặt hạnh phúc đó!

Giải chi tiết

A. special (adj): đặc biệt.

B. crowded (adj): đông đúc.

C. populated (adj): đông dân cư.

D. preferable (adj): đáng ưa hơn.

Câu hoàn chỉnh:
Anna: What a beautiful sunny day! The park was crowded with families enjoying picnics.

Ben: I loved seeing all the happy faces!

Tạm dịch:
Anna: Một ngày nắng đẹp thật tuyệt! Công viên đã đông đúc với các gia đình đi picnic.

Ben: Mình thích nhìn thấy tất cả những khuôn mặt hạnh phúc!

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Emily: It came as a(n) __________ when Hannah announced she was moving to France.

James: Really? I didn’t expect that at all!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861224
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

- Đây là dạng bài điền từ vựng.

- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Emily: Đó là một __________ khi Hannah thông báo rằng cô ấy sẽ chuyển đến Pháp

James: Thật à? Mình hoàn toàn không ngờ tới điều đó!

Giải chi tiết

A. impression (n): ấn tượng.

B. experience (n): trải nghiệm.

C. surprise (n): sự ngạc nhiên.

D. challenge (n): thử thách.

Ta có cụm: come as a surprise: đến/xuất hiện/xảy ra như một điều bất ngờ.

Câu hoàn chỉnh:

Emily: It came as a surprise when Hannah announced she was moving to France.

James: Really? I didn’t expect that at all!

Tạm dịch:

Emily: Đó là một sự ngạc nhiên khi Hannah thông báo rằng cô ấy sẽ chuyển đến Pháp.

James: Thật à? Mình hoàn toàn không ngờ tới điều đó!

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Teacher: Good job! Your presentation is interesting and informative.

Rosie: __________

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861225
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

- Đây là dạng bài chọn câu trả lời giao tiếp phù hợp.

- Học sinh đọc ngữ cảnh, hiểu cách hồi đáp phù hợp.

Dịch câu:
Teacher: Làm tốt lắm! Bài thuyết trình của em rất thú vị và nhiều thông tin.

Rosie: __________

Giải chi tiết

A. You can say that again. (Bạn nói đúng đấy – đồng ý mạnh mẽ)

B. Don’t mention it! (Không có gì – dùng để đáp lại lời cảm ơn)

C. Thanks for your kind words. (Cảm ơn vì lời nhận xét tốt đẹp của thầy/cô. – phù hợp để đáp lại lời khen)

D. I don’t believe in you. (Tôi không tin vào bạn – tiêu cực, không phù hợp.)

Câu hoàn chỉnh:

Teacher: Good job! Your presentation is interesting and informative.

Rosie: Thanks for your kind words.

Tạm dịch:

Giáo viên: Làm tốt lắm! Bài thuyết trình của em rất thú vị và nhiều thông tin.

Rosie: Cảm ơn vì lời nhận xét tốt đẹp của thầy/cô.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Johnny: __________

Maria: That’s great. Congratulations.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861226
Phương pháp giải

Kiến thức: Ứng xử giao tiếp

- Đây là dạng bài chọn câu trả lời giao tiếp phù hợp.

- Học sinh đọc ngữ cảnh, hiểu cách hồi đáp phù hợp.

Dịch câu:

Johnny: __________

Maria: Thật tuyệt. Chúc mừng nhé.

Giải chi tiết

A. I’ve passed the exam with flying colors. (Tớ đã thi đậu với kết quả rất cao.)

B. I’ll get the exam results tomorrow. (Ngày mai tớ sẽ nhận kết quả thi.)

C. I hope I’ll pass the exam next week. (Tớ hy vọng tuần sau sẽ đậu kỳ thi.)

D. I didn’t do well in the exam. (Tớ đã làm bài thi không tốt.)

Để đáp lại lời chúc mừng, cần câu nói về tin tức tốt => Chọn A.

Câu hoàn chỉnh:

Johnny: I’ve passed the exam with flying colors.

Maria: That’s great. Congratulations.

Tạm dịch:

Johnny: Tớ đã thi đậu với kết quả rất cao.

Maria: Thật tuyệt. Chúc mừng nhé.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com