Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART 1. There are eight questions in this part. For each question there are four options and a short recording. For

PART 1. There are eight questions in this part. For each question there are four options and a short recording. For each question, choose the correct answer A, B, C or D. 

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which box of chocolates do they buy?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861403
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker 1: Which box of chocolate should we get Mom for her birthday?

Speaker 2: Those round boxes with the flowers are nice.

Speaker 1: Yes. But that square box is cheaper.

Speaker 2: But it's mom's birthday. Let's get the big round one. We've got enough money.

Speaker 1: Ok.

Tạm dịch:

Người nói 1: Chúng ta nên mua hộp sô cô la nào tặng mẹ nhân ngày sinh nhật nhỉ?

Người nói 2: Những hộp tròn có hình hoa đẹp đấy.

Người nói 1: Ừ. Nhưng hộp vuông kia rẻ hơn.

Người nói 2: Nhưng hôm nay là sinh nhật mẹ mà. Mua hộp tròn to nhé. Chúng ta có đủ tiền mà.

Người nói 1: Được rồi.

Giải chi tiết

Which box of chocolates do they buy?

(Họ mua hộp sô cô la nào?)

A. the small round one

(loại tròn nhỏ)

B. the big round one

(loại tròn lớn)

C. the square one

(loại vuông)

D. the oval one

(loại hình bầu dục)

Thông tin: Let's get the big round one. We've got enough money.

(Chúng ta hãy mua quả hộp tròn to nhé. Chúng ta có đủ tiền mà.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

When's Wendy's birthday?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861404
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker 1: Wendy, You're 21 on Saturday, aren't you?

Speaker 2: No. My birthday is on May 18th.

Speaker 1: Well, Saturday isn't 18th.

Speaker 2: No, it's not. It's the 16th.

Tạm dịch bài nghe:

Người nói 1: Wendy, thứ Bảy này cậu tròn 21 tuổi, đúng không?

Người nói 2: Không. Sinh nhật tớ là ngày 18 tháng 5.

Người nói 1: Vậy thì thứ Bảy không phải là ngày 18.

Người nói 2: Không phải. Là ngày 16.

Giải chi tiết

When's Wendy's birthday?

(Sinh nhật của Wendy là khi nào?)

A. 16th May (16 tháng 5)

B. 18th May (18 tháng 5)

C. 21st May (21 tháng 5)

D. 26th May (26 tháng 5)

Thông tin: My birthday is on May 18th.

(Sinh nhật tớ là ngày 18 tháng 5.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

How much petrol does the woman want?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861405
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker 1: Could you put 30 litres of petrol in my car please?

Speaker 2: Did you say 13 litres?

Speaker 1: No, 30 litres. Filling up please.

Tạm dịch:

Người nói 1: Làm ơn đổ giúp tôi 30 lít xăng vào xe nhé?

Người nói 2: Ý chị là 13 lít à?

Người nói 1: Không, 30 lít. Làm ơn đổ đầy bình.

Giải chi tiết

How much petrol does the woman want?

(Người phụ nữ muốn bao nhiêu xăng?)

A. 13 litres (13 lít)

B. 30 litres (30 lít)

C. 33 litres (33 lít)

D. 43 litres (40 lít)

Thông tin: Could you put 30 litres of petrol in my car please?

(Làm ơn đổ giúp tôi 30 lít xăng vào xe nhé?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

What time is the woman's hair appointment?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861406
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker 1: I'd like to make an appointment to have my hair cut, please. This Friday or Saturday in the morning if you manage it.

Speaker 2: Let me see. We can do Friday. At 10 or 11:30 then on Saturday, there's 9:30 or 12 o'clock

Speaker 1: I'll take the earlier one on Saturday, please.

Tạm dịch:

Người nói 1: Tôi muốn đặt lịch cắt tóc, làm ơn. Thứ Sáu hoặc Thứ Bảy tuần này, vào buổi sáng, nếu được ạ.

Người nói 2: Để tôi xem. Thứ Sáu được. Lúc 10 hoặc 11:30, còn Thứ Bảy thì 9:30 hoặc 12 giờ.

Người nói 1: Tôi sẽ chọn giờ sớm hơn vào Thứ Bảy ạ.

Giải chi tiết

What time is the woman's hair appointment?

(Cô ấy có lịch hẹn làm tóc lúc mấy giờ?)

A. Saturday at 9.30 am

(Thứ Bảy lúc 9:30 sáng)

B. Saturday at 12.00

(Thứ Bảy lúc 12:00)

C. Friday at 10.00

(Thứ Sáu lúc 10:00)

D. Friday at 11.30

(Thứ Sáu lúc 11:30)

Thông tin: on Saturday, there's 9:30 or 12 o'clock - I'll take the earlier one on Saturday, please

(còn Thứ Bảy thì 9:30 hoặc 12 giờ. - Tôi sẽ chọn giờ sớm hơn vào Thứ Bảy ạ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Where’s the TV guide?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861407
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker 1: Have you seen the TV guide?

Speaker 2: Isn't it on the top of the television? I had it while I was watching a film last night.

Speaker 1: I expect to have left by the chair then. Here it is, under the cushion when nobody can find it. You should put it back in its place by the telephone then we all know where it is

Tạm dịch:

Người nói 1: Anh có thấy cuốn lịch phát sóng truyền hình chưa?

Người nói 2: Nó không phải ở trên cùng của tivi sao? Tối qua anh đã xem nó khi đang xem phim.

Người nói 1: Em nghĩ là nó đã bị bỏ quên ở gần ghế rồi. Nó ở đây này, dưới cái gối mà chẳng ai tìm thấy cả. Anh nên để nó lại chỗ cũ cạnh điện thoại thì chúng ta đều biết nó ở đâu.

Giải chi tiết

Where’s the TV guide?

(Cuốn lịch phát sóng truyền hình ở đâu?)

A. top of the TV

(trên cùng của TV)

B. by the cair

(bên cạnh đống đá)

C. under the cushion

(dưới gối)

D. by the telephone

(bên cạnh điện thoại)

Thông tin: Here it is, under the cushion when nobody can find it.

(Nó ở đây, dưới gối, chẳng ai tìm thấy cả.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

What does the man decide to take Tracy?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861408
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker 1: I'm going to see Tracy in hospital. But I can't think of what to take her. People. always take flowers. Speaker 2: So she has lots already for sure. I always think it's nice to have something to read myself but as Tracy got her Walkman with her. What about something to listen to?

Speaker 1: What a good idea. It's better than taking sweets certainly because I know she's on special diet while she's in hospital.

Tạm dịch:

Người nói 1: Tôi sắp đến thăm Tracy ở bệnh viện. Nhưng tôi không biết nên mang gì cho cô ấy. Mọi người luôn mang hoa.

Người nói 2: Vậy là cô ấy đã có rất nhiều rồi. Tôi luôn nghĩ mang theo sách để đọc cũng tốt, nhưng Tracy mang theo máy nghe nhạc Walkman. Vậy còn cái gì đó để nghe thì sao nhỉ?

Người nói 1: Ý kiến ​​hay đấy. Chắc chắn là tốt hơn mang kẹo vì tôi biết cô ấy đang ăn kiêng đặc biệt khi ở bệnh viện.

Giải chi tiết

What does the man decide to take Tracy?

(Người đàn ông quyết định tặng Tracy món quà gì?)

A. flowers (hoa)

B. a CD (đĩa CD)

C. sweets (kẹo)

D. fruit (trái cây)

Thông tin: What about something to listen to? - What a good idea.

(Vậy còn cái gì đó để nghe thì sao nhỉ? - Ý kiến ​​hay đấy.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Which sport has the man just started?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861409
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker 1: Hi. How was your holiday?

Speaker 2: Great. Really good windsurfing and sailing. You know how much I enjoy them and horse riding. I really want to go again. Now I've tried it. And the swimming pool was wonderful, too, much warmer than the one I usually swim in. Holidays are just too short.

Tạm dịch:

Người nói 1: Chào. Kỳ nghỉ của bạn thế nào?

Người nói 2: Tuyệt vời. Lướt ván buồm và chèo thuyền rất thú vị. Bạn biết đấy, tôi rất thích chúng và cả cưỡi ngựa nữa. Tôi thực sự muốn đi lại lần nữa. Giờ thì tôi đã thử rồi. Và bể bơi cũng tuyệt vời nữa, ấm hơn nhiều so với bể bơi mà tôi thường dùng. Kỳ nghỉ ngắn quá.

Giải chi tiết

Which sport has the man just started?

(Người đàn ông này vừa mới bắt đầu chơi môn thể thao nào?)

A. windsurfing

(lướt ván buồm)

B. sailing

(chèo thuyền buồm)

C. horse-riding

(cưỡi ngựa)

D. swimming

(bơi lội)

Thông tin: You know how much I enjoy them and horse riding. I really want to go again. Now I've tried it.

(Bạn biết đấy, tôi rất thích cưỡi ngựa. Tôi thực sự muốn đi cưỡi ngựa lại. Giờ thì tôi đã thử rồi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

What was damaged in the storm?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861410
Phương pháp giải

Bài nghe:

Speaker1: Was the roof of your house alright after the storm, Anna? I saw a workman there with a ladder today.

Speaker 2: I had the roof repaired recently so that wasn't a problem. The workman was putting some new glass in an upstairs window. I think a branch from a tree broke it when it fell off in the wind. I was quite lucky it didn't damage my car which was parked right under the tree.

Tạm dịch:

Người nói 1: Sau cơn bão, mái nhà của chị có ổn không, Anna? Hôm nay tôi thấy một người thợ đang dùng thang ở đó.

Người nói 2: Tôi mới sửa mái nhà gần đây nên không có vấn đề gì. Người thợ đang thay kính mới cho cửa sổ tầng trên. Tôi nghĩ một cành cây đã làm vỡ kính khi nó rơi xuống do gió. Tôi khá may mắn là nó không làm hư hại xe của tôi, chiếc xe đang đậu ngay dưới gốc cây.

Giải chi tiết

What was damaged in the storm?

(Những bộ phận nào bị hư hại trong cơn bão?)

A. the house roof

(mái nhà)

B. window glass

(kính cửa sổ)

C. a car

(một chiếc xe hơi)

D. a tree

(một cái cây)

Thông tin: The workman was putting some new glass in an upstairs window. I think a branch from a tree broke it when it fell off in the wind.

(Người thợ đang thay kính mới cho cửa sổ tầng trên. Tôi nghĩ một cành cây đã làm vỡ kính khi nó rơi xuống do gió.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com