Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

SECTION III: READING (2.5 points)Part 1: Read the text below and think of the only ONE WORD which best fits each gap.

SECTION III: READING (2.5 points)

Part 1: Read the text below and think of the only ONE WORD which best fits each gap. Write your answers at the end of this part. (1.0 point)

Although the rise in the global temperature by 4 percent predicted by many scientists may not sound like much, it is the difference between now and the last Ice Age, when huge glaciers covered Europe and most of Britain.

Nobody knows exactly what would happen in a warmer world, but we (31) _________ some things. Heat a kettle and the (32) _________ inside it expands. The temperature of the world has climbed more than half a degree this century, and the oceans have (33) _________ by at least 10 cm. But just as it takes several minutes for a kettle to begin warming, (34) _________ it may have taken the oceans thirty years to swell. This (35) _________ that the global warming we are now experiencing is a result only of the carbon dioxide we have dumped into the atmosphere up to the 1960s. Since then, the use of fossil fuels has increased rapidly.

Scientists (36) _________ for the United Nations and European governments have been warning that what the Dutch and the people of East Anglia will need to do will (37) _________ to build more extensive sea defenses. Many of the world's great cities are (38) _________ risk, because they are located at sea level. Miami, almost entirely built on a sandbank, could be swept away. But the effects of rising sea levels will be much (39) _________ for the developing countries. With a metre rise in sea levels, 200 million could become homeless. There are other fears too, (40) _________ to a recent United Nations report. The plight of the hungry in northern Africa could worsen, as rainfall in the Sahara and beyond is reduced by 20 percent.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: know

Câu hỏi:862020
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc của câu, có chủ ngữ “we” và chưa có động từ => chỗ trống cần một động từ chia thì hiện tại đơn và phù hợp về nghĩa.

Nobody knows exactly what would happen in a warmer world, but we (31) _________ some things.

(Không ai biết chính xác điều gì sẽ xảy ra trong một thế giới ấm hơn, nhưng chúng ta (31)______ một số điều.)

Giải chi tiết

Liên từ “but” (nhưng) dùng để nối nghĩa của hai mệnh đề trái ngược nhau. Mệnh đề trước khẳng định “Nobody knows exactly” (Không một ai biết chính xác) => mệnh đề sau động từ phải mang nghĩa trái ngược => dùng động từ “know” với chủ ngữ số nhiều “we” ở thì hiện tại đơn.

Câu hoàn chỉnh: Nobody knows exactly what would happen in a warmer world, but we know some things.

(Không ai biết chính xác điều gì sẽ xảy ra trong một thế giới ấm hơn, nhưng chúng ta biết một số điều.)

Đáp án cần điền là: know

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: water

Câu hỏi:862021
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc của câu, dựa vào mạo từ “the” và nghĩa của câu để xác định từ thích hợp cần điền.

Heat a kettle and the (32) _________ inside it expands.

(Đun nóng ấm nước và (32)______ bên trong sẽ giãn nở.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “the” cần dùng một danh từ và nó phải phù hợp với đối tượng “inside it” (bên trong ấm nước) => dùng danh từ “water” (nước)

Câu hoàn chỉnh: Heat a kettle and the water in side it expands.

(Đun nóng ấm nước và nước bên trong sẽ giãn nở.)

Đáp án cần điền là: water

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: risen

Câu hỏi:862022
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc của câu có chủ ngữ “the oceans” và động từ “have” chưa hoàn chỉnh làm động từ chính để xác định từ thích hợp cần điền.

The temperature of the world has climbed more than half a degree this century, and the oceans have (33) _________ by at least 10 cm.

(Nhiệt độ toàn cầu đã tăng hơn nửa độ trong thế kỷ này, và mực nước biển đã (33)______ ít nhất 10 cm.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “have” cần dùng một động từ ở dạng V3/ed để tạo thành cấu trúc thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự thay đổi mực nước biển cho đến hiện tại => dùng động từ ở dạng V3/ed “risen”

Câu hoàn chỉnh: The temperature of the world has climbed more than half a degree this century, and the oceans have risen by at least 10 cm.

(Nhiệt độ toàn cầu đã tăng hơn nửa độ trong thế kỷ này, và mực nước biển đã dâng lên ít nhất 10 cm.)

Đáp án cần điền là: risen

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: so

Câu hỏi:862023
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được mối quan hệ giữa hai vế.

- Dựa vào cụm từ “just as” và cấu trúc so sánh tương đồng để xác định từ thích hợp cần điền.

But just as it takes several minutes for a kettle to begin warming, (34) _________ it may have taken the oceans thirty years to swell.

(Nhưng cũng giống như việc cần vài phút để ấm nước bắt đầu nóng lên, (34) ______ mực nước biển có thể đã mất đến ba mươi năm để dâng cao.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh tương đồng “just as…, so….” (cũng giống như…thì)

Câu hoàn chỉnh: But just as it takes several minutes for a kettle to begin warming, so it may have taken the oceans thirty years to swell.

(Nhưng cũng giống như việc cần vài phút để ấm nước bắt đầu nóng lên, thì mực nước biển có thể đã mất đến ba mươi năm để dâng cao.)

Đáp án cần điền là: so

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: means

Câu hỏi:862024
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc của câu, dựa vào đại từ “this” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu để xác định từ thích hợp cần điền.

This (35) ______ that the global warming we are now experiencing is a result only of the carbon dioxide we have dumped into the atmosphere up to the 1960s.

(Điều này (35) _______ hiện tượng nóng lên toàn cầu mà chúng ta đang trải qua hiện nay chỉ là kết quả của lượng khí carbon dioxide mà chúng ta đã thải vào khí quyển cho đến những năm 1960.)

Giải chi tiết

Theo sau chủ ngữ “this” (điều này) cần dùng một động từ chia thì. Câu này dùng để giải thích ý nghĩa hoặc hệ quả của thông tin đã nêu ở câu trước. => dùng động từ “means” (có nghĩa) với chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn.

Câu hoàn chỉnh: This means that the global warming we are now experiencing is a result only of the carbon dioxide we have dumped into the atmosphere up to the 1960s.

(Điều này có nghĩa là hiện tượng nóng lên toàn cầu mà chúng ta đang trải qua hiện nay chỉ là kết quả của lượng khí carbon dioxide mà chúng ta đã thải vào khí quyển cho đến những năm 1960.)

Đáp án cần điền là: means

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: working

Câu hỏi:862025
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc câu có chủ ngữ “Scientists” + động từ chính chia thì “have been warning” => chỗ trống cần một động từ rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa phù hợp.

Scientists (36) _________ for the United Nations and European governments have been warning that what the Dutch and the people of East Anglia will need to do

(Các nhà khoa học (36)_______ cho Liên Hợp Quốc và các chính phủ châu Âu đã cảnh báo về những điều mà người Hà Lan và người dân vùng East Anglia cần phải làm.)

Giải chi tiết

Sử dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động (V-ing) để mô tả hành động của các nhà khoa học và phải phù hợp về nghĩa => dùng động từ “working” (làm việc)

Câu hoàn chỉnh: Scientists working for the United Nations and European governments have been warning that what the Dutch and the people of East Anglia will need to do

(Các nhà khoa học làm việc cho Liên Hợp Quốc và các chính phủ châu Âu đã cảnh báo về những điều mà người Hà Lan và người dân vùng East Anglia cần phải làm.)

Đáp án cần điền là: working

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Đáp án đúng là: be

Câu hỏi:862026
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ khuyết thiếu “will” để xác định từ thích hợp cần điền.

Scientists working for the United Nations and European governments have been warning that what the Dutch and the people of East Anglia will need to do will (37) _________ to build more extensive sea defenses.

(Các nhà khoa học làm việc cho Liên Hợp Quốc và các chính phủ châu Âu đã cảnh báo rằng điều mà người Hà Lan và người dân vùng East Anglia cần làm (37)_______ xây dựng các công trình phòng thủ ven biển quy mô lớn hơn.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ khuyết thiếu “will” (sẽ) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

Dựa vào nghĩa và dạng động từ theo sau ở dạng TO Vo “to build” => chỗ trống cần một động từ để tạo nên cấu trúc diễn tả dự định => sử dụng cấu trúc “will + be + TO Vo”

Câu hoàn chỉnh: Scientists working for the United Nations and European governments have been warning that what the Dutch and the people of East Anglia will need to do will be to build more extensive sea defenses.

(Các nhà khoa học làm việc cho Liên Hợp Quốc và các chính phủ châu Âu đã cảnh báo rằng điều mà người Hà Lan và người dân vùng East Anglia cần làm sẽ là xây dựng các công trình phòng thủ ven biển quy mô lớn hơn.)

Đáp án cần điền là: be

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Đáp án đúng là: at

Câu hỏi:862027
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “risk” để xác định từ thích hợp cần điền.

Many of the world's great cities are (38) _________ risk, because they are located at sea level.

(Nhiều thành phố lớn trên thế giới (38) _______ vì chúng nằm ở mực nước biển.)

Giải chi tiết

Cụm từ đúng “at risk” (đang gặp nguy hiểm)

Câu hoàn chỉnh: Many of the world's great cities are at risk, because they are located at sea level.

(Nhiều thành phố lớn trên thế giới đang gặp nguy hiểm vì chúng nằm ở mực nước biển.)

Đáp án cần điền là: at

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đáp án đúng là: worse

Câu hỏi:862028
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu đang so sánh mức độ ảnh hưởng giữa các quốc gia và từ chỉ mức độ so sánh “much” để xác định từ cần điền phải là một tính từ ở dạng so sánh hơn phù hợp về nghĩa.

Miami, almost entirely built on a sandbank, could be swept away. But the effects of rising sea levels will be much (39) _________ for the developing countries.

(Miami, thành phố gần như hoàn toàn được xây dựng trên một bãi cát, có thể bị cuốn trôi. Nhưng tác động của mực nước biển dâng cao sẽ còn (39) ________ nhiều đối với các nước đang phát triển.)

Giải chi tiết

Dựa vào ngữ cảnh đang nói về những hậu quả tiêu cực của biến đổi khí hậu ở vế trước, ta cần một tính từ mang nghĩa “tồi tệ” => tính từ “bad”

Tính từ “bad” có dạng so sánh hơn là “worse” (tệ hơn)

Câu hoàn chỉnh: Miami, almost entirely built on a sandbank, could be swept away. But the effects of rising sea levels will be much worse for the developing countries.

(Miami, thành phố gần như hoàn toàn được xây dựng trên một bãi cát, có thể bị cuốn trôi. Nhưng tác động của mực nước biển dâng cao sẽ còn tồi tệ hơn nhiều đối với các nước đang phát triển.)

Đáp án cần điền là: worse

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Đáp án đúng là: according

Câu hỏi:862029
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, giới từ “to” và nguồn trích dẫn thông tin “a recent United Nations report” để chọn từ cần điền phù hợp.

There are other fears too, (40) _________ to a recent United Nations report.

((40)_________ một báo cáo gần đây của Liên Hợp Quốc, còn có những nỗi lo ngại khác nữa.)

Giải chi tiết

Cụm từ phù hợp đễ dẫn dắt nguồn thông tin “according to” (theo như).

Câu hoàn chỉnh: There are other fears too, according to a recent United Nations report.

(Theo một báo cáo gần đây của Liên Hợp Quốc, còn có những nỗi lo ngại khác nữa.)

Chú ý khi giải

Although the rise in the global temperature by 4 percent predicted by many scientists may not sound like much, it is the difference between now and the last Ice Age, when huge glaciers covered Europe and most of Britain.

Nobody knows exactly what would happen in a warmer world, but we know some things. Heat a kettle and the water inside it expands. The temperature of the world has climbed more than half a degree this century, and the oceans have risen by at least 10 cm. But just as it takes several minutes for a kettle to begin warming, so it may have taken the oceans thirty years to swell. This means that the global warming we are now experiencing is a result only of the carbon dioxide we have dumped into the atmosphere up to the 1960s. Since then, the use of fossil fuels has increased rapidly.

Scientists working for the United Nations and European governments have been warning that what the Dutch and the people of East Anglia will need to do will be to build more extensive sea defenses. Many of the world's great cities are at risk, because they are located at sea level. Miami, almost entirely built on a sandbank, could be swept away. But the effects of rising sea levels will be much worse for the developing countries. With a metre rise in sea levels, 200 million could become homeless. There are other fears too, according to a recent United Nations report. The plight of the hungry in northern Africa could worsen, as rainfall in the Sahara and beyond is reduced by 20 percent.

Tạm dịch:

Mặc dù mức tăng nhiệt độ toàn cầu 4% được nhiều nhà khoa học dự đoán nghe có vẻ không nhiều, nhưng đó lại là sự khác biệt giữa hiện tại và Kỷ băng hà gần nhất, khi những tảng băng khổng lồ bao phủ châu Âu và phần lớn nước Anh.

Không ai biết chính xác điều gì sẽ xảy ra trong một thế giới ấm hơn, nhưng chúng ta biết một số điều. Khi đun nóng một chiếc ấm, nước bên trong nó sẽ nở ra. Nhiệt độ của thế giới đã tăng hơn nửa độ trong thế kỷ này, và các đại dương đã dâng lên ít nhất 10 cm. Nhưng cũng giống như việc mất vài phút để một chiếc ấm bắt đầu ấm lên, thì có thể các đại dương đã mất ba mươi năm để dâng lên. Điều này có nghĩa là sự nóng lên toàn cầu mà chúng ta đang trải qua hiện nay chỉ là kết quả của lượng khí carbon dioxide mà chúng ta đã thải vào bầu khí quyển cho đến những năm 1960. Kể từ đó, việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tăng lên nhanh chóng.

Các nhà khoa học làm việc cho Liên Hợp Quốc và các chính phủ châu Âu đã cảnh báo rằng những gì người Hà Lan và người dân vùng East Anglia cần làm sẽ là xây dựng các hệ thống phòng thủ biển quy mô hơn. Nhiều thành phố lớn trên thế giới đang gặp nguy hiểm vì chúng nằm ở mực nước biển. Miami, thành phố gần như được xây dựng hoàn toàn trên một bãi cát, có thể bị cuốn trôi. Nhưng những tác động của việc nước biển dâng sẽ còn tệ hơn nhiều đối với các nước đang phát triển. Với mực nước biển dâng cao một mét, 200 triệu người có thể trở nên vô gia cư. Ngoài ra còn có những nỗi lo ngại khác, theo một báo cáo gần đây của Liên Hợp Quốc. Hoàn cảnh khó khăn của những người bị đói ở Bắc Phi có thể trở nên tồi tệ hơn, khi lượng mưa ở Sahara và các khu vực xa hơn bị giảm 20%.

Đáp án cần điền là: according

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com