Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

II. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in bold given

II. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in bold given in brackets. DO NOT change the word given. (5.0 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

I don't think it's likely that you'll win the competition. (CHANCE)

=> I think there is

Đáp án đúng là: little chance of you/your winning the competition

Câu hỏi:862247
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “chance”, xác định cấu trúc danh từ dùng để diễn tả khả năng xảy ra của một sự việc nhằm thay thế cho cấu trúc “likely”.

I don't think it's likely that you'll win the competition.

(Tôi không nghĩ rằng bạn có khả năng sẽ thắng cuộc thi.)

Giải chi tiết

- Cấu trúc: “There is little/no chance of (someone) doing something” (Có rất ít/không có cơ hội cho ai đó làm gì).

- Có thể thêm tính từ sở hữu “your” hoặc tân ngữ “you” trước V-ing để làm rõ chủ thể.

Câu hoàn chỉnh: I think there is little chance of you/your winning the competition

(Tôi nghĩ có rất ít khả năng bạn thắng cuộc thi này.)

Đáp án cần điền là: little chance of you/your winning the competition

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

He was not given details of the company's new plans. (DARK)

=> He was

Đáp án đúng là: kept in the dark about the company’s new plans

Câu hỏi:862248
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “dark”, xác định thành ngữ mang nghĩa tương đương với đề bài để viết lại câu.

He was not given details of the company's new plans.

(Anh ấy không được cho biết chi tiết về các kế hoạch mới của công ty.)

Giải chi tiết

- Thành ngữ đúng: “keep someone in the dark + about something” (giữ bí mật với ai về điều gì)

- Cấu trúc bị động tương ứng với thì quá khứ đơn: S + was/were + kept + in the dark about something.

Câu hoàn chỉnh: He was kept in the dark about the company’s new plans

(Anh ấy hoàn toàn không được biết về kế hoạch mới của công ty.)

Đáp án cần điền là: kept in the dark about the company’s new plans

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

His excuse for such bad behavior has little effect on her. (CUTS)

=> His excuse

Đáp án đúng là: for such bad behavior cuts no ice with her.

Câu hỏi:862249
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “cuts”, xác định thành ngữ mang nghĩa tương đương với đề bài để viết lại câu.

His excuse for such bad behavior has little effect on her.

(Lời bào chữa của anh ta cho hành vi xấu đó hầu như không có tác dụng gì với cô ấy.)

Giải chi tiết

- Thành ngữ đúng: “cut no ice (with someone)” (không có tác dụng đối với ai) = have little effect on someone

Câu hoàn chỉnh: His excuse for such bad behavior cuts no ice with her.

(Lời bào chữa của anh ta cho hành vi xấu đó hầu như không có tác dụng gì với cô ấy.)

Đáp án cần điền là: for such bad behavior cuts no ice with her.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The adverts look exactly the same as the articles in this magazine. (DIFFERENCE)

=> It's impossible

Đáp án đúng là: to tell the difference between the adverts and the articles in this magazine

Câu hỏi:862250
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “difference”, xác định cụm từ mang nghĩa phân biệt giữa hai thứ giống nhau đê viết lại câu hoàn chỉnh.

The adverts look exactly the same as the articles in this magazine.

(Các quảng cáo trông hoàn toàn giống với các bài báo trong tạp chí này.)

Giải chi tiết

- Theo sau cấu trúc tobe + adj “it’s impossible” (không thể) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

- Cấu trúc: diễn tả sự phân biệt khác nhau giữa A và B: “tell the difference between A and B”

Câu hoàn chỉnh: It's impossible to tell the difference between the adverts and the articles in this magazine

(Không thể phân biệt được đâu là quảng cáo và đâu là bài viết trong tạp chí này.)

Đáp án cần điền là: to tell the difference between the adverts and the articles in this magazine

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

They remain close friends despite having had many arguments. (FALL)

=> Frequently as

Đáp án đúng là: they fall out, they remain close friends

Câu hỏi:862251
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “fall”, trạng từ đầu câu “frequently”, xác định cụm động từ mang nghĩa tương đương và cấu trúc đảo ngữ với “as” để diễn tả sự nhượng bộ.

They remain close friends despite having had many arguments.

(Họ vẫn là bạn thân dù đã có nhiều cuộc tranh cãi.)

Giải chi tiết

- Cụm động từ cần dùng: “fall out” (cãi vã).

- Cấu trúc đảo ngữ nhượng bộ với trạng từ chỉ tần suất “frequently” (thường xuyên) đầu câu: Adv + as + S + V, mệnh đề chính (Dù... đến thế nào đi nữa).

Câu hoàn chỉnh: Frequently as they fall out, they remain close friends

(Dù thường bất hòa đến thế nào đi nữa, họ vẫn giữ mối quan hệ bạn bè thân thiết.)

Đáp án cần điền là: they fall out, they remain close friends

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com