Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862469
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm “a”

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. walk /wɔːk/

B. call /kɔːl/

C. take /teɪk/

D. talk /tɔːk/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /eɪ/, còn lại là /ɔː/

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862470
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm “h”

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. honest /ˈɒnɪst/

B. honour /ˈɒnə(r)/

C. vehicle /ˈviːəkl/

D. handicraft /ˈhændikrɑːft/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /h/, còn lại là âm câm

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862471
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Quy tắc: Các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2

Giải chi tiết

A. carry /ˈkæri/

B. remove /rɪˈmuːv/

C. protect /prəˈtekt/

D. consist /kənˈsɪst/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm 1, còn lại rơi vào âm 2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862472
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Quy tắc:

- Các từ có đuôi “tion” trọng âm vào trước nó.

- Tiền tố và hậu tố không nhận trọng âm.

Giải chi tiết

A. habitat /ˈhæbɪtæt/

B. pollution /pəˈluːʃn/

C. construction /kənˈstrʌkʃn/

D. equipment /ɪˈkwɪpmənt/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm 1, còn lại rơi vào âm 2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Tom: I don’t know how ______ this exercise. Could you help me?

Mai: Sure, do you need me to explain the steps to you?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862473
Phương pháp giải

Kiến thức: wh-word+ to V

Ta có: how + to V: cách làm gì

Giải chi tiết

Cấu trúc: how + to do sth: cách làm gì => Chọn C. to do

Câu hoàn chỉnh:
Tom: I don’t know how to do this exercise. Could you help me?

Mai: Sure, do you need me to explain the steps to you?

Tạm dịch:

Tom: Tớ không biết làm bài tập này như thế nào. Bạn giúp tớ được không?

Mai: Tất nhiên rồi, bạn có cần mình giải thích các bước không?

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Lisa: This restaurant is very popular in the city. Every time I go, it's always ______.

John: Yeah, it’s packed with people, especially on weekends!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862474
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Lisa: Nhà hàng này rất nổi tiếng trong thành phố. Lúc nào mình đến cũng thấy ________.

John: Đúng rồi, đặc biệt là cuối tuần thì chật kín người!

Giải chi tiết

A. crowded (adj): đông đúc => Phù hợp

B. expensive (adj): đắt

C. clean (adj): sạch

D. cosy (adj): ấm cúng

Câu hoàn chỉnh:

Lisa: This restaurant is very popular in the city. Every time I go, it's always crowded.

John: Yeah, it’s packed with people, especially on weekends!

Tạm dịch:

Lisa: Nhà hàng này rất nổi tiếng trong thành phố. Lúc nào mình đến cũng thấy đông người.

John: Đúng rồi, đặc biệt là cuối tuần thì chật kín người!

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Alice: Poor diet and lack of exercise can ________ many serious illnesses.

Bob: I agree, it’s important to take care of our health to avoid those.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862475
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm động từ

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Alice: Chế độ ăn kém và thiếu vận động có thể ________ nhiều căn bệnh nghiêm trọng.

Bob: Mình đồng ý, cần chăm sóc sức khỏe để tránh những điều đó.

Giải chi tiết

A. put on: tăng cân, mặc vào

B. get through: vượt qua

C. keep away: tránh xa

D. bring about: gây ra

Câu hoàn chỉnh:
Alice: Poor diet and lack of exercise can bring about many serious illnesses.

Bob: I agree, it’s important to take care of our health to avoid those.

Tạm dịch:

Alice: Chế độ ăn kém và thiếu vận động có thể gây ra nhiều căn bệnh nghiêm trọng.

Bob: Mình đồng ý, cần chăm sóc sức khỏe để tránh những điều đó.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Sarah: The youth in Vietnam should learn how to ________ their traditions for the future.

Tom: Absolutely, preserving cultural heritage is so important.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862476
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Sarah: Giới trẻ Việt Nam nên học cách _________ truyền thống cho tương lai.

Tom: Chính xác, bảo tồn di sản văn hóa là rất quan trọng.

Giải chi tiết

A. locate (v): định vị

B. occupy (v): chiếm giữ

C. pursue (v): theo đuổi

D. preserve (v): bảo tồn => Phù hợp

Câu hoàn chỉnh:

Sarah: The youth in Vietnam should learn how to preserve their traditions for the future.

Tom: Absolutely, preserving cultural heritage is so important.

Tạm dịch:

Sarah: Giới trẻ Việt Nam nên học cách bảo tồn truyền thống cho tương lai.

Tom: Chính xác, bảo tồn di sản văn hóa là rất quan trọng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Emma: I’m really hungry. Can you make me _______ meat sandwich?

Liam: Sure! Do you want it with ham or chicken?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862477
Phương pháp giải

Kiến thức: Mạo từ/Lượng từ

"meat sandwich" là danh từ đếm được số ít => Chọn mạo từ/lượng từ phù hợp

Giải chi tiết

A. a: một => đúng, đi với danh từ số ít đếm được

B. any => dùng trong phủ định hoặc câu hỏi.

C. an => sai vì “meat” không bắt đầu bằng âm nguyên âm.

D. some => dùng cho danh từ không đếm được hoặc số nhiều.

Câu hoàn chỉnh:
Emma: I’m really hungry. Can you make me a meat sandwich?

Liam: Sure! Do you want it with ham or chicken?

Tạm dịch:

Emma: Mình đói quá. Bạn làm cho mình một bánh sandwich thịt được không?

Liam: Tất nhiên! Bạn muốn dùng giăm bông hay thịt gà?

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Anna: I went to the Exhibit Hall while my friend Mark ________ to the museum attendant.

Ben: Oh, I see. Was he asking about the opening times?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862478
Phương pháp giải

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc: S + Ved/V2 while S + was/were + V-ing

=> Diễn tả 1 hành động đang diễn ra (hành động dài) thì 1 hành động khác (hành động ngắn) xen vào.

Ta thấy “went” ở thì quá khứ đơn là hành động xen vào => Chỗ trống còn lại ở thì quá khứ tiếp diễn

Giải chi tiết

Cấu trúc: S + was/were + V-ing

my friend Mark là chủ ngữ số ít => was talking

Câu hoàn chỉnh:

Anna: I went to the Exhibit Hall while my friend Mark was talking to the museum attendant.

Ben: Oh, I see. Was he asking about the opening times?

Tạm dịch:

Anna: Mình đã đến Hội trường Triển lãm khi bạn mình, Mark, đang nói chuyện với nhân viên bảo tàng.

Ben: À, vậy à. Cậu ấy hỏi về giờ mở cửa à?

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Claire: We should take part in more _______ activities to better understand the local culture.

David: That’s a good idea. Cultural activities can give us a deeper insight.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862479
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Claire: Chúng ta nên tham gia nhiều hoạt động ___________ hơn để hiểu rõ văn hóa địa phương.

David: Ý hay đó. Các hoạt động văn hóa có thể giúp ta hiểu sâu sắc hơn.

Giải chi tiết

A. academic (adj/n): học thuật

B. community (n): cộng đồng => Phù hợp

C. personal (adj): cá nhân

D. competitive (adj): mang tính cạnh tranh

Câu hoàn chỉnh:

Claire: We should take part in more community activities to better understand the local culture.

David: That’s a good idea. Cultural activities can give us a deeper insight.

Tạm dịch:

Claire: Chúng ta nên tham gia nhiều hoạt động cộng đồng hơn để hiểu rõ văn hóa địa phương.

David: Ý hay đó. Các hoạt động văn hóa có thể giúp ta hiểu sâu sắc hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Sophie: We are not _______ travelling during peak season.

James: Yeah, the prices are higher, and the places are so crowded.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862480
Phương pháp giải

Kiến thức: Giới từ

Ta cần xác định cấu trúc be + giới từ + ... để tạo thành cụm có nghĩa

Giải chi tiết

Ta có cụm từ cố định: be into sth: thích cái gì

Câu hoàn chỉnh:

Sophie: We are not into travelling during peak season.

James: Yeah, the prices are higher, and the places are so crowded.

Tạm dịch:

Sophie: Chúng mình không thích đi du lịch vào mùa cao điểm.

James: Ừ, giá cao mà nơi nào cũng đông đúc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Son: Oops, my mistake, Dad. I've just broken the vase.

Dad: __________

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862481
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch câu ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Con trai: Ối, con xin lỗi bố. Con vừa làm vỡ cái bình rồi.

Bố: ______________

Giải chi tiết

A. I'm so glad you like the dish (Bố rất vui vì con thích món ăn này.)

B. Not at all. Follow me and I'll show you. (Không hề. Đi theo bố và bố sẽ chỉ cho con.)

C. It’s alright. Be careful next time. (Không sao đâu. Hãy cẩn thận lần sau nhé.) → đúng, nhẹ nhàng và dạy dỗ.

D. Sure. Thanks for letting me know. (Chắc chắn rồi. Cảm ơn con đã cho bố biết.)

Câu hoàn chỉnh:

Son: Oops, my mistake, Dad. I've just broken the vase.
Dad: It’s alright. Be careful next time.

Tạm dịch:

Con trai: Ối, con xin lỗi bố. Con vừa làm vỡ cái bình rồi.

Bố: Không sao. Lần sau cẩn thận nhé.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Mai: I think we should turn off all the fans before leaving the classroom.

Linda: __________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862482
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch câu ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu:

Mai: Mình nghĩ chúng ta nên tắt tất cả các quạt trước khi rời lớp học.

Linda: __________

Giải chi tiết

A. That’s a good idea. (Đó là một ý kiến ​​hay.) => Phù hợp

B. No, thanks. (Không, cảm ơn.)

C. How far? (Bao xa?)

D. Do you like it? (Bạn có thích không?)

Câu hoàn chỉnh:

Mai: I think we should turn off all the fans before leaving the classroom.

Linda: That’s a good idea.

Tạm dịch:

Mai: Mình nghĩ chúng ta nên tắt tất cả các quạt trước khi rời lớp học.

Linda: Ý hay đó.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com