Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:862925
Phương pháp giải

Cách phát âm “o”

Giải chi tiết

A. value /ˈvæljuː/ → /æ/

B. moral /ˈmɒrəl/ → /ɒ/

C. action /ˈækʃən/ → /æ/

D. pattern /ˈpætən/ → /æ/

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862926
Phương pháp giải

Phương pháp: Cách phát âm đuôi “-ed”

Quy tắc:

- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.

- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.

Giải chi tiết

- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.

A. clapped /klæpt/ → /t/

B. needed /ˈniːdɪd/ → /ɪd/

C. picked /pɪkt/ → /t/

D. locked /lɒkt/ → /t/

Đuôi “-ed” trong phương án B được phát âm là /ɪd/, còn lại (A, C, D) đều phát âm là /t/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862927
Phương pháp giải

- Phương pháp: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Quy tắc:

+ Từ có hậu tố “-ful”, “-able”, “-ous” thì trọng âm chính của từ không thay đổi
(tip: thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên - nếu là từ 2 âm tiết).

+ Các từ có đuôi “-ive” thường có trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.

Giải chi tiết

A. meaningful /ˈmiːnɪŋfʊl/ → trọng âm rơi vào âm tiết 1

B. suitable /ˈsuːtəbl/ → trọng âm rơi vào âm tiết 1

C. attentive /əˈtentɪv/ → trọng âm rơi vào âm tiết 2

D. courteous /ˈkɜːtiəs/ → trọng âm rơi vào âm tiết 1

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862928
Phương pháp giải

- Phương pháp: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Quy tắc:

+ Đa số động từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ Danh từ thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

Giải chi tiết

A. afford /əˈfɔːd/ → trọng âm rơi vào âm tiết 2 (động từ)

B. consume /kənˈsjuːm/ → trọng âm rơi vào âm tiết 2 (động từ)

C. promote /prəˈməʊt/ → trọng âm rơi vào âm tiết 2 (động từ)

D. retail /ˈriːteɪl/ → trọng âm rơi vào âm tiết 1 (danh từ/động từ)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Tuan: Have you ever been to the Nguyễn Huệ Flower Street during Tet?

Ngoc: Not yet, but it ______ to be one of the most beautiful Tet festivals in Ho Chi Minh City.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862929
Phương pháp giải

Phương pháp: Câu bị động

Câu bị động với các động từ tường thuật như: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know,

report, say, …

Cấu trúc:

+ Câu chủ động: S + V + that + S’ + V’

+ Câu bị động: It + be + V3/-ed + that + S’ + V’ hoặc S + be + V3/-ed + to V

Giải chi tiết

A. says (Vs/es): sai, chủ ngữ không phải là người nên không dùng chủ động.

B. is said (be Ved/3): đúng, bị động để nói đến điều người ta thường nói về một sự việc.

C. was saying (was + Ving): sai thì, không dùng thì quá khứ tiếp diễn ở đây.

D. is saying (is + Ving): sai ngữ pháp.

Câu hoàn chỉnh:

Will: Have you ever been to the Nguyễn Huệ Flower Street during Tet?

Tom: Not yet, but it is said to be one of the most beautiful Tet festivals in Ho Chi Minh City.

(Will: Cậu đã bao giờ đến Đường Hoa Nguyễn Huệ vào dịp Tết chưa?

Tom: Chưa, nhưng người ta nói đó là một trong những lễ hội Tết đẹp nhất ở TP.Hồ Chí Minh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Minh: Did you watch the live broadcast last night?

An: Absolutely! The President gave a speech ______ the National Assembly. It was really inspiring.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862930
Phương pháp giải

Phương pháp: Giới từ đi với địa điểm

“at” thường được dùng khi muốn nói về một địa điểm cụ thể – không phải nhấn mạnh không gian bên trong (như “in”), mà là điểm diễn ra hành động.

Giải chi tiết

A. on (trên): sai, dùng cho bề mặt, hoặc khi nói về thiết bị/ phương tiện truyền thông

B. at (tại): đúng, “the National Assembly” (Quốc hội) là địa điểm cụ thể nơi tổng thống phát biểu

C. in (trong): sai, không đúng ý định nhấn mạnh sự kiện

D. over (trên): sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

Minh: Did you watch the live broadcast last night?

An: Absolutely! The President gave a speech at the National Assembly. It was really inspiring.

(Minh: Cậu có xem truyền hình trực tiếp tối qua không?

An: Có chứ! Tổng thống phát biểu tại Quốc hội. Rất truyền cảm hứng luôn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Nam: Did you see that famous KOL getting called out for advertising bad products?

Linh: Yes, and now people are saying her words are completely ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862931
Phương pháp giải

Phương pháp: Từ vựng – tính từ chỉ giá trị

Giải chi tiết

A. priceless (adj) /ˈpraɪsləs/ – vô giá (rất quý, không thể định giá): sai nghĩa trong ngữ cảnh tiêu cực.

B. useless (adj) /ˈjuːsləs/ – vô dụng (không có ích trong việc gì): gần đúng nhưng thường dùng cho hành động, đồ vật.

C. worthless (adj) /ˈwɜːθləs/ – vô giá trị: phù hợp nhất khi nói lời nói của ai không còn đáng tin.

D. valueless (adj) /ˈvæljuːləs/ – không có giá trị (thiên về mặt vật chất, ít dùng): không phù hợp bằng "worthless" trong ngữ cảnh tinh thần/niềm tin.

Câu hoàn chỉnh:

Nam: Did you see that famous KOL getting called out for advertising bad products?

Linh: Yes, and now people are saying her words are completely worthless.

(Nam: Cậu thấy KOL nổi tiếng kia bị bóc phốt vì quảng cáo sản phẩm tệ chưa?

Linh: Thấy rồi, giờ người ta bảo lời cô ấy nói chẳng có giá trị gì cả.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Clara: Do you remember the girl ______ father is a famous news reporter?

James: Of course! She was sitting next to us during the debate competition.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862932
Phương pháp giải

Phương pháp: Đại từ quan hệ

Cấu trúc:

N (chỉ người) +whom (thay thế cho người, làm tân ngữ)+ S + V
N (chỉ người hoặc vật) +that (thay thế cho who/whom/which trong mệnh đề hạn định)+ V / S + V
N (chỉ người) +who (thay thế cho người, làm chủ ngữ)+ V
N (chỉ người hoặc vật) +whose (thay thế cho tính từ sở hữu)+ N + V

Giải chi tiết

A. whom: không dùng cho sở hữu.

B. that: không diễn tả mối quan hệ sở hữu.

C. who: không đúng vai trò sở hữu.

D. whose: dùng cho sở hữu.

Câu hoàn chỉnh:

Clara: Do you remember the girl whose father is a famous news reporter?

James: Of course! She was sitting next to us during the debate competition.

(Clara: Cậu có nhớ cô gái bố là phóng viên nổi tiếng không?

James: Tất nhiên rồi! Cô ấy ngồi cạnh tụi mình lúc thi tranh biện mà.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Sam: We’re trying to improve the way people interact with AI.

Alex: That’s awesome! To do that, we need to ______ out some tests to see how users respond to

different conversation styles.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862933
Phương pháp giải

Phương pháp: Cụm động từ

Giải chi tiết

A. make: không phù hợp trong ngữ cảnh (“make out”: nhìn thấy hoặc hiểu được điều gì đó.)

B. carry: đúng trong cụm “carry out”: tiến hành

C. take: sai nghĩa.

D. do: sai cấu trúc.

Câu hoàn chỉnh:

Sam: We’re trying to improve the way people interact with AI.

Alex: That’s awesome! To do that, we need to carry out some tests to see how users respond to different conversation styles.

(Sam: Bọn mình đang cố cải thiện cách con người tương tác với AI.

Alex: Nghe hay đấy! Để làm được vậy, tụi mình cần thực hiện vài bài kiểm tra xem cách người dùng phản ứng với các kiểu trò chuyện khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Ella: I love visiting that old street. The walls are full of beautiful paintings.

Huy: Yeah, those ______ really brighten up the whole neighborhood!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862934
Phương pháp giải

Phương pháp: Từ vựng

Giải chi tiết

A. dwellers (n) /ˈdwɛlərz/ – người cư trú

B. facades (n) /fəˈsɑːdz/ – mặt tiền

C. murals (n) /ˈmjʊərəlz/ – tranh tường

D. tunnels (n) /ˈtʌnəlz/ – đường hầm

Câu hoàn chỉnh:

Ella: I love visiting that old street. The walls are full of beautiful paintings.

Huy: Yeah, those murals really brighten up the whole neighborhood!

(Ella: Tớ thích ghé con phố cổ đó lắm. Mấy bức tường đầy tranh đẹp luôn.

Huy: Chuẩn, mấy bức tranh tường đó làm sáng bừng cả khu phố!)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Lucy: We had to wait in a long line at that photo booth ______ it's always so crowded!

Linh: Totally! Everyone wants one for their feed.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862935
Phương pháp giải

Phương pháp: Mệnh đề nguyên nhân – kết quả

Cấu trúc: because + S + V - dùng để giải thích lý do

Giải chi tiết

A. because (bởi vì): đúng, chỉ nguyên nhân.

B. but (nhưng): sai vì không phù hợp mối quan hệ logic.

C. so (vì vậy): sai vì không phù hợp vị trí.

D. if (nếu): sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

Lucy: We had to wait in a long line at that photo booth because it's always so crowded!
Linh: Totally! Everyone wants one for their feed.

(Lucy: Bọn mình phải xếp hàng dài ở photobooth đó tiệm lúc nào cũng đông khách!

Linh: Tất nhiên rồi! Ai cũng muốn có một tấm để đăng lên mạng xã hội.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Vivian: I accidentally ______ my finger with a knife while cooking.

Hung: Be careful next time! You should clean it and put a bandage on it.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862936
Phương pháp giải

Phương pháp: Từ vựng

Giải chi tiết

A. bruised (adj) /bruːzd/ – bầm: không hợp ngữ cảnh, thường dùng khi bị va đập hoặc chấn thương nhẹ, không phải do cắt bằng dao.

B. sprained (adj) /spreɪnd/ – bong gân: sai vị trí cơ thể, dùng cho chấn thương liên quan đến khớp, không phải vết thương do dao cắt.

C. broken (adj) /ˈbroʊkən/ – gãy: không đúng hành động "bằng dao", thường dùng cho xương hoặc vật thể bị vỡ, không phải vết thương do cắt.

D. cut (n/v) /kʌt/ – cắt: phù hợp nhất khi nói về vết thương do dao.

Câu hoàn chỉnh:

Vivian: I accidentally cut my finger with a knife while cooking.

Hung: Be careful next time! You should clean it and put a bandage on it.

(Vivian: Tớ vô tình cắt trúng tay bằng dao khi đang nấu ăn.

Hung: Lần sau cẩn thận nha! Cậu nên rửa sạch rồi băng lại.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Thu: Where is the Independence Palace?

Bao: _____________________________________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862937
Phương pháp giải

Phương pháp: Ngôn ngữ giao tiếp (Hỏi – đáp về địa điểm)

Thu hỏi “Dinh Độc Lập ở đâu vậy?” → câu hỏi về vị trí → cần một đáp án chỉ địa điểm cụ thể.

Giải chi tiết

Thu: Dinh Độc Lập ở đâu vậy?

Bao: _____________________________________.

A. Nó được xây dựng trong thời kỳ thực dân Pháp. - thông tin lịch sử → không phù hợp để trả lời "ở đâu"

B. Bạn sẽ cần mua vé ở cổng vào. - về vé → không trả lời đúng câu hỏi
C. Ở đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1. → đúng, chỉ rõ địa điểm
D. Một biểu tượng của sự thống nhất đất nước Việt Nam. → không phù hợp

Câu hoàn chỉnh:

Thu: Where is the Independence Palace?

Bao: On Nam Ky Khoi Nghia Street, District 1.

(Thu: Dinh Độc Lập ở đâu vậy?

Bao: Ở đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1 đó.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Noah: ____________________________________.

Edward: Are you serious? It’s nearly 40°C out there!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862938
Phương pháp giải

Phương pháp: Ngôn ngữ giao tiếp (ngữ cảnh liên quan đến thời tiết)
Edward nói: “Cậu nghiêm túc đấy à? Ngoài trời gần 40°C đó!” → thể hiện sự bất ngờ và không tin nổi về một hành động không hợp với thời tiết nóng.

Giải chi tiết

Noah: ____________________________________?

Edward: Thật á? Ngoài trời gần 40°C đó!
A. Tớ chuẩn bị ra ngoài đá bóng tí. → phù hợp để nhận được phản ứng bất ngờ

B. Dự báo thời tiết nói có thể sắp mưa. → không gây phản ứng mạnh

C. Tớ đã làm xong bài tập về nhà từ sớm. → không liên quan

D. Chúng ta đi mua sắm thay vì chơi bóng đá nha. → không tạo bất ngờ như phương án A

Câu hoàn chỉnh:

Noah: I’m heading out for a quick game of football.

Edward: Are you serious? It’s nearly 40°C out there!

(Noah: Tớ chuẩn bị ra ngoài đá bóng tí.

Edward: Thật á? Ngoài trời gần 40°C đó!)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com