Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

II. LEXICO-GRAMMAR (3.5 points) For questions 6-20, choose the letter (A, B, C or D) to indicate the word or phrase

II. LEXICO-GRAMMAR (3.5 points)

For questions 6-20, choose the letter (A, B, C or D) to indicate the word or phrase which best completes each blank.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

________ more time to prepare for the presentation, she would be able to deliver an impressive speech tomorrow.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863355
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mệnh đề “she would be able” và các gợi ý để nhận dạng cấu trúc câu điều kiện loại 2, từ đó áp dụng cấu trúc để chọn đáp án đúng ngữ pháp.

________ more time to prepare for the presentation, she would be able to deliver an impressive speech tomorrow.

(______ thời gian chuẩn bị cho bài thuyết trình, cô ấy sẽ có thể trình bày một bài phát biểu ấn tượng vào ngày mai.)

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu điều kiện If loại 2: If + S1 + V2/ed, S2 + would + Vo (nguyên thể).

- Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện If loại 2: Were + S1 + TO Vo (nguyên thể), S2 + would + Vo (nguyên thể).

A. If she has => sai động từ chia thì

B. Were she to have (Nếu cô ấy có) => đúng cấu trúc

C. Were she have => sai cấu trúc

D. Had she have => sai cấu trúc

Câu hoàn chỉnh: Were she to have more time to prepare for the presentation, she would be able to deliver an impressive speech tomorrow.

(Nếu cô ấy có thêm thời gian chuẩn bị cho bài thuyết trình, cô ấy sẽ có thể trình bày một bài phát biểu ấn tượng vào ngày mai.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

At this time next week, we ________ a project on saving energy.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863356
Phương pháp giải

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “At this time next week” chọn động từ chia thì đúng.

At this time next week, we ________ a project on saving energy.

(Tuần sau vào thời điểm này, chúng ta ______ một dự án về tiết kiệm năng lượng.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian của thì tương lai tiếp diễn “At this time next week” (lúc này tuần sau) => cấu trúc thì tương lai tiếp diễn: S + will be V-ing.

Câu hoàn chỉnh: At this time next week, we will be doing a project on saving energy.

(Tuần sau vào thời điểm này, chúng ta sẽ đang thực hiện một dự án về tiết kiệm năng lượng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Chloe eventually ________ with language barriers after years of working in various countries.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863357
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Chloe eventually ________ with language barriers after years of working in various countries.

(Chloe cuối cùng cũng ______ với rào cản ngôn ngữ sau nhiều năm làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau,.)

Giải chi tiết

A. got used to dealing => đúng cấu trúc “get used to + V-ing” (quen với)

B. was used to deal => sai cấu trúc “be used to + V-ing” (quen với)

C. used to be dealing => sai cấu trúc “used to + Vo” (đã từng)

D. was accustomed to deal + V-ing => sai cấu trúc “be accustomed to + Ving” (quen với)

Câu hoàn chỉnh: Chloe eventually got used to dealing with language barriers after years of working in various countries.

(Chloe cuối cùng cũng quen với việc đối phó với rào cản ngôn ngữ sau nhiều năm làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau,.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Losing your wallet is annoying, but much ________ when you lose your passport abroad.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863358
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ “much” (nhiều) và nghĩa của câu để chọn dạng tính từ đúng.

Losing your wallet is annoying, but much ________ when you lose your passport abroad.

(Mất ví thì đã khó chịu rồi, nhưng mất hộ chiếu ở nước ngoài thì còn _____ nhiều.)

Giải chi tiết

A. bad (adj): tệ

B. worse (adj): tệ hơn

C. worst (adj): tệ nhất

D. the worst (adj): tệ nhất

Câu hoàn chỉnh: Losing your wallet is annoying, but much worse when you lose your passport abroad.

(Mất ví thì đã khó chịu rồi, nhưng mất hộ chiếu ở nước ngoài thì còn tệ hơn nhiều.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Ella added water to ________ the mixture because it was too strong.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863359
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Ella added water to ________ the mixture because it was too strong.

(Ella đã thêm nước để _____ hỗn hợp vì nó quá đặc.)

Giải chi tiết

A. dissolve (v): hòa tan, tan rã

B. strengthen (v): tăng cường, làm mạnh hơn

C. dilute (v): pha loãng

D. expand (v): mở rộng, giãn nở

Câu hoàn chỉnh: Ella added water to dilute the mixture because it was too strong.

(Ella đã thêm nước để pha loãng hỗn hợp vì nó quá đặc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

One of her novels that have been praised for their deep exploration of human emotions ________ into many languages.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863360
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

One of her novels that have been praised for their deep exploration of human emotions ________ into many languages.

(Một trong những tiểu thuyết của bà, được ca ngợi vì sự khám phá sâu sắc về cảm xúc con người, _______ nhiều ngôn ngữ.)

Giải chi tiết

A. are being adapted (v): đang được điều chỉnh, đang được thích nghi

B. is being arranged (v): đang được sắp xếp

C. are being turned (v): đang được chuyển đổi

D. is being translated (v): đang được dịch

Câu hoàn chỉnh: One of her novels that have been praised for their deep exploration of human emotions is being translated into many languages.

(Một trong những tiểu thuyết của bà, được ca ngợi vì sự khám phá sâu sắc về cảm xúc con người, đang được dịch ra nhiều ngôn ngữ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

________ the time we do not notice that we are solving problems.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863361
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ không đếm được “time”, nghĩa và cách dùng của các lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

________ the time we do not notice that we are solving problems.

(_______ thời gian chúng ta không nhận ra rằng mình đang giải quyết vấn đề.)

Giải chi tiết

A. Many of + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

B. A large number of + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

C. A couple of + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

D. Much of + danh từ không đếm được: nhiều => đúng ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Much of the time we do not notice that we are solving problems.

(Đa phần thời gian chúng ta không nhận ra rằng mình đang giải quyết vấn đề.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

It is strongly advised that the final draft ________ by the end of this week.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863362
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc giả định “It is strongly advised that” để chọn động dạng động từ đúng theo sau.

It is strongly advised that the final draft ________ by the end of this week.

(Chúng tôi đặc biệt khuyến nghị bản thảo cuối cùng cần _______ trước cuối tuần này.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu giả định với động từ “advise” (khuyên): It + tobe + advised + that + S1 + Vo (nguyên thể).

- Tiến hành dịch nghĩa của câu có chủ ngữ “the final draft” (bản nháp cuối cùng) + động từ “complete” (hoàn thành) => câu mang nghĩa chủ động => động từ phải ở dạng be V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: It is strongly advised that the final draft be completed by the end of this week.

(Chúng tôi đặc biệt khuyến nghị bản thảo cuối cùng cần được hoàn thành trước cuối tuần này.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

In 1901, Marconi made the announcement ________ he will always be remembered.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863363
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “announcement”, động từ “remembered”, nghĩa và cách dùng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

In 1901, Marconi made the announcement ________ he will always be remembered.

(Năm 1901, Marconi đã đưa ra thông báo _______ người ta sẽ luôn nhớ đến ông.)

Giải chi tiết

- Câu có danh từ “announcement” làm tiền ngữ cho mệnh đề quan hệ phía sau.

- Trong mệnh đề quan hệ, ta có cụm cố định be “remembered for + something” => “announcement” là tân ngữ của giới từ for trong mệnh đề quan hệ.

A. that => sai đại từ quan hệ

B. which => thiếu giới từ “for”

C. for which => đúng ngữ pháp

D. for that => sai ngữ pháp vì “that” không đứng sau giới từ

Câu hoàn chỉnh: In 1901, Marconi made the announcement for which he will always be remembered.

(Năm 1901, Marconi đã đưa ra thông báo người ta sẽ luôn nhớ đến ông.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

You say “Do you mind opening the window for me?” to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863364
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You say “Do you mind opening the window for me?” to ________.

(Bạn nói "Bạn có phiền mở cửa sổ giúp tôi không?" để ________.)

Giải chi tiết

A. offer help: đề nghị giúp đỡ

B. ask for help: xin sự giúp đỡ

C. give permission: cho phép

D. express obligation: bày tỏ nghĩa vụ

Câu hoàn chỉnh: You say “Do you mind opening the window for me?” to ask for help.

(Bạn nói "Bạn có phiền mở cửa sổ giúp tôi không?" để nhờ giúp đỡ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Elena ________ a good chance of passing her exam if she works hard.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863365
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm danh từ “a good chance of” để chọn động từ đúng để tạo nên cụm động từ phù hợp.

Elena ________ a good chance of passing her exam if she works hard.

(Elena _______ tốt để vượt qua kỳ thi nếu cô ấy chăm chỉ học tập.)

Giải chi tiết

A. holds (v): giữ, nắm, chứa

B. runs (v): chạy, vận hành

C. possesses (v): sở hữu

D. stands (v): đứng => Cụm từ đúng “stand a good chance of’ (có cơ hội)

Câu hoàn chỉnh: Elena stands a good chance of passing her exam if she works hard.

(Elena có cơ hội tốt để vượt qua kỳ thi nếu cô ấy chăm chỉ học tập.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

He’s written one or two books but journalism is his ________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863366
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

He’s written one or two books but journalism is his ________.

(Ông ấy đã viết một hoặc hai cuốn sách nhưng nghề báo mới là ________ của ông.)

Giải chi tiết

A. rice and salt: gạo và muối

B. bread and salt: bánh mì và muối

C. milk and bread: sữa và bánh mì

D. bread and butter: kế sinh nhai, nguồn thu nhập chính

Câu hoàn chỉnh: He’s written one or two books but journalism is his bread and butter.

(Ông ấy đã viết một hoặc hai cuốn sách nhưng nghề báo mới là nguồn thu nhập chính của ông.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

The accountant is responsible for the ________ of funds.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863367
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The accountant is responsible for the ________ of funds.

(Kế toán chịu trách nhiệm ______ ngân quỹ.)

Giải chi tiết

A. interaction (n): sự tương tác

B. allotment (n): sự phân bổ

C. parting (n): sự chia tay

D. sharing (n): sự chia sẻ

Câu hoàn chỉnh: The accountant is responsible for the allotment of funds.

(Kế toán chịu trách nhiệm phân bổ ngân quỹ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

They were planning, ________ to Celia, to throw a surprise party for her.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863368
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

They were planning, ________ to Celia, to throw a surprise party for her.

(Họ đang lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc bất ngờ cho Celia, mà cô ấy _______.)

Giải chi tiết

A. unaware (adj): không biết

B. unconventional (adj): không theo lối truyền thống

C. oblivious (adj): không để ý, không nhận thức

D. unbeknown (adj): không được biết đến => Cụm từ đúng “unbeknown to somebody” (mà ai đó không hề biết)

Câu hoàn chỉnh: They were planning, unbeknown to Celia, to throw a surprise party for her.

(Họ đang lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc bất ngờ cho Celia, mà cô ấy không hề hay biết.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

During the peak season, tourists came in ________ to visit the castle.

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:863369
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào giới từ “in” và nghĩa của các lựa chọn để chọn được đáp án tạo thành cụm từ đúng.

During the peak season, tourists came in ________ to visit the castle.

(Vào mùa cao điểm, du khách _______ tham quan lâu đài.)

Giải chi tiết

A. blocks (n): khối, dãy

B. piles (n): đống

C. droves (n): số lượng lớn => Cụm từ đúng “in droves” (lũ lượt kéo đến)

D. litters (n): rác, lứa

Câu hoàn chỉnh: During the peak season, tourists came in droves to visit the castle.

(Vào mùa cao điểm, du khách đổ xô đến tham quan lâu đài.)

Đáp án cần chọn là:

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com