Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863482
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm “a”

- Đọc các từ để xác định phát âm của phần “a” được gạch chân

- Trong trường hợp chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. bake /beɪk/

B. vacation /veɪˈkeɪ.ʃən/

C. relatives /ˈrel.ə.t̬ɪv/

D. generation /ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/

Đáp án A, B, D phần gạch chân phát âm là /eɪ/. Đáp án C phần gạch chân phát âm là /ə/.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863483
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm phụ âm “b”

- Đọc các từ để xác định phát âm của phần “b” được gạch chân

- Trong trường hợp chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. bread /bred/ – âm b phát âm là /b/

B. baby /ˈbeɪ.bi/ – âm b phát âm là /b/

C. baker /ˈbeɪ.kər/ – âm b phát âm là /b/

D. climb /klaɪm/ – âm b câm, không được phát âm

Đáp án A, B, C phần gạch chân phát âm là /b/. Đáp án D phần gạch chân phát âm là âm câm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863484
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Quy tắc:

Các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.

Các danh từ, tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.

Giải chi tiết

A. divorce /dɪˈvɔːs/ → trọng âm rơi vào âm thứ hai

B. nephew /ˈnef.juː/ → trọng âm rơi vào âm thứ nhất

C. cottage /ˈkɒ.tɪdʒ/ → trọng âm rơi vào âm thứ nhất

D. single /ˈsɪŋ.ɡəl/ → trọng âm rơi vào âm thứ nhất

Đáp án B, C, D có trọng âm rơi vào âm tiết 1. Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863485
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Quy tắc:

Đối với động từ có 3 âm tiết, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ ba chứa nguyên âm đôi (bao gồm: /ɪə/, /eə/, /ʊə/, /eɪ/, /ai/, /ɔɪ/, /əʊ/, /aʊ/) hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên. Hoặc trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn (bao gồm các âm: /i/, /e/, /ʊ/, /ʌ/, /ɒ/, /ə/)

Giải chi tiết

A. annoying /əˈnɔɪɪŋ/→ trọng âm rơi vào âm thứ hai

B. envious /ˈen.vi.əs/→ trọng âm rơi vào âm thứ nhất

C. dependent /dɪˈpen.dənt/ → trọng âm rơi vào âm thứ hai

D. concealer/kənˈsiːlər/ (danh từ)

Đáp án A, C, D có trọng âm rơi vào âm thứ hai. Đáp án B có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Anna: Who’s that woman talking to the principal?

Tom: She’s the teacher ________ won the “Best Educator” award last year.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863486
Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa và ngữ pháp

- “she’s the teacher _____won the best educator award last year”: “cô ấy là giáo viên mà đã giành giải thưởng best educator năm ngoái”

- “teacher” là danh từ chỉ người, vì vậy mà đại từ quan hệ phải có mối liên hệ tới chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết

A. whom - dùng khi làm tân ngữ của động từ, nhưng ở đây "won" là động từ có chủ ngữ là "teacher", nên không thể dùng "whom”

B. which – dùng để chỉ vật hoặc sự vật, không thể dùng cho người

C. whose – theo sau là danh từ và mang tính chất sở hữu

D. who – dùng để chỉ người, là đại từ quan hệ phù hợp nhất trong trường hợp này. "Who" làm chủ ngữ cho mệnh đề phụ ("who won the 'Best Educator' award").

Câu hoàn chỉnh

Anna: Who’s that woman talking to the principal?

Tom: She’s the teacher who won the “Best Educator” award last year.

Tạm dịch:

Anna: Người phụ nữ đang nói chuyện với hiệu trưởng là ai vậy?

Tom: Cô ấy là giáo viên người mà đã giành giải thưởng "Giáo viên Xuất sắc" năm ngoái.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Teacher: You need to manage your time and schedule well to succeed.

Student: I know. I try to plan my schedule carefully, ______ I sometimes miss deadlines.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863487
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa và ngữ pháp

“carefully” – một cách cẩn thận >< “miss deadline” – trễ hạn

=> cần một liên từ để thể hiện sự đối lập giữa hai vế

Giải chi tiết

A. so – dùng để chỉ kết quả. Mặc dù sinh viên có kế hoạch tốt, nhưng việc trễ hạn không phải là kết quả của việc lập kế hoạch, nên "so" không phù hợp

B. or – dùng để diễn tả sự lựa chọn hoặc đối lập, nhưng trong trường hợp này không phải là sự lựa chọn giữa hai hành động, vì sinh viên không lựa chọn giữa việc lập kế hoạch và trễ hạn.

C. but – dùng để thể hiện sự đối lập giữa hai mệnh đề. Mặc dù sinh viên cố gắng lập kế hoạch, nhưng vẫn trễ hạn, đây là sự đối lập rõ rệt, nên "but" là liên từ thích hợp.

D. and – dùng để nối hai hành động đồng thời hoặc có cùng tính chất, nhưng trong câu này, hành động "miss deadlines" không phải là điều tiếp theo diễn ra cùng với "plan my schedule carefully", mà là một sự đối lập.

Câu hoàn chỉnh:

Teacher: You need to manage your time and schedule well to succeed.

Student: I know. I try to plan my schedule carefully, but I sometimes miss deadlines.

Tạm dịch:

Giáo viên: Em cần quản lý thời gian và lịch trình của mình tốt để thành công

Học sinh: Em biết. Em cố gắng lập kế hoạch cẩn thận, nhưng đôi khi em vẫn trễ hạn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Thomas: Have you seen my sketchbook?

Ben: I think it’s hidden ______ the pile of old newspapers.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863488
Phương pháp giải

Kiến thức: Giới từ chỉ vị trí

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

“hidden” – ẩn giấu => cần chọn từ hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. beneath – có nghĩa là "dưới" hoặc "ở dưới", dùng để chỉ một vật ở ngay dưới một vật khác, phù hợp với ngữ cảnh "hidden under the pile"

B. next – có nghĩa là "bên cạnh" hoặc "gần", không phù hợp với ngữ cảnh này vì sketchbook không nằm cạnh đống báo cũ.

C. opposite – có nghĩa là "đối diện", cũng không phù hợp với ngữ cảnh vì không nói đến sự đối diện giữa hai vật

D. between – có nghĩa là "giữa", có thể đúng nếu sketchbook nằm giữa hai vật khác, nhưng không phù hợp với ngữ cảnh này vì câu nói chỉ có một đống báo cũ.

Câu hoàn chỉnh

Thomas: Have you seen my sketchbook?

Ben: I think it’s hidden beneath the pile of old newspapers.

Tạm dịch:

Thomas: Bạn có thấy quyển vẽ của tôi không?

Ben: Tôi nghĩ nó bị ẩn dưới đống báo cũ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

David: Do you know Lisa? She seems to get along with everyone.

Nancy: Of course. She's very ______ with students in our school

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863489
Phương pháp giải

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

“get along with”: hòa hợp => cần chọn một tính từ thể hiện sự thân thiện, dễ gần hoặc có mối quan hệ tốt với người khác về bạn Lisa

Giải chi tiết

A. poisonous: độc hại, không phù hợp với ngữ cảnh này, vì không ai sẽ được miêu tả là độc hại khi hòa hợp với mọi người

B. popular: phổ biến, được yêu mến, nổi tiếng, rất phù hợp với ngữ cảnh, vì Lisa hòa hợp tốt với mọi người, điều này thường đi kèm với sự nổi tiếng hoặc được yêu mến trong cộng đồng.

C. nervous: lo lắng, bồn chồn, không phù hợp với ngữ cảnh này, vì không ai sẽ hòa hợp tốt với mọi người nếu họ lo lắng liên tục.

D. careful: cẩn thận, không phù hợp với ngữ cảnh này, vì tính cách cẩn thận không liên quan đến khả năng hòa hợp với mọi người.

Câu hoàn chỉnh:

David: Do you know Lisa? She seems to get along with everyone.

Nancy: Of course. She's very popular with students in our school

Tạm dịch:

David: Bạn có biết Lisa không? Cô ấy dường như hòa hợp với tất cả mọi người.

Nancy: Tất nhiên rồi. Cô ấy rất được yêu mến với học sinh trong trường chúng tôi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Mike: I heard Blake is in charge of managing the class budget this year.

Sarah: Yeah, no surprise. Blake is very _____ and practical, that’s why he’s always responsible for the money.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863490
Phương pháp giải

Kiến thức: từ vựng mô tả tính cách

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

“practical”: thực dụng; “always responsible for”: luôn có trách nhiệm => cần chọn một tính từ thể hiện sự thực tế và tính chất đáng tin cậy của ông Blake

Giải chi tiết

A. hopeful: đầy hy vọng, không phù hợp với ngữ cảnh này vì không liên quan đến việc quản lý tài chính một cách thực tế.

B. cynical: hoài nghi, không phù hợp với ngữ cảnh này vì tính cách hoài nghi không liên quan đến việc đảm nhận trách nhiệm quản lý tiền bạc.

C. rebellious: nổi loạn, không phù hợp với ngữ cảnh này, vì một người nổi loạn khó có thể chịu trách nhiệm về ngân sách.

D. down-to-earth: thực tế và thực dụng, rất phù hợp với ngữ cảnh vì người quản lý ngân sách cần có tính cách thực tế và không phô trương.

Câu hoàn chỉnh

Mike: I heard Blake is in charge of managing the class budget this year.

Sarah: Yeah, no surprise. Blake is very down-to-earth and practical, that’s why he’s always responsible for the money.

Tạm dịch:

Mike: Tôi nghe nói Blake năm nay sẽ phụ trách quản lý ngân sách lớp.

Sarah: Đúng vậy, không có gì ngạc nhiên cả. Blake rất thực tế và thực dụng, đó là lý do tại sao anh ấy luôn chịu trách nhiệm về tiền bạc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Mark: Wow, the lights in your room just turned on by themselves!

Helen: Yeah, the lights in my bedroom have ______, so I don’t have to worry about forgetting to turn them off.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863491
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng về chủ đề công nghệ và thiết bị điện tử

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

“the lights ... just turned on by themselves”: cái đèn từ bật bởi họ => ngụ ý rằng có một cơ chế tự động nào đó thường là cảm biến, công nghệ tự động

Giải chi tiết

A. systems: hệ thống, dù có liên quan đến công nghệ, nhưng không cụ thể bằng từ cần dùng để chỉ chức năng tự động bật/tắt

B. sensors: cảm biến, đây là từ phù hợp nhất vì cảm biến có thể phát hiện chuyển động hoặc ánh sáng, khiến đèn tự bật.

C. controllers: điều khiển, không phù hợp về mặt ngữ pháp và nghĩa trong chỗ trống này.

D. appliance: thiết bị gia dụng, không chính xác trong ngữ cảnh này vì nó dùng để chỉ đồ vật như máy giặt, lò vi sóng, chứ không phải bộ phận giúp đèn tự động bật.

Câu hoàn chỉnh

Mark: Wow, the lights in your room just turned on by themselves!

Helen: Yeah, the lights in my bedroom have sensors, so I don’t have to worry about forgetting to turn them off.

Tạm dịch:

Mark: Wow, đèn trong phòng bạn tự bật kìa!

Helen: Ừ, đèn trong phòng ngủ của mình có cảm biến, nên mình không phải lo về việc quên tắt đèn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Anna: I heard they failed the exams again?

Ben: Yeah, they felt really ______ when it happened the second time.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863492
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng chỉ cảm xúc

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

failed the exams again: trượt kỳ thi lần nữa => cần chọn từ có nghĩa phù hợp để mô tả sự chán nản hoặc mất tinh thần

Giải chi tiết

A. discouraged: nản lòng, mất tinh thần, phù hợp nhất trong ngữ cảnh này vì thi trượt lần hai dễ khiến người ta cảm thấy như vậy

B. puzzled: bối rối, không phù hợp vì việc thi trượt nhiều khả năng không gây bối rối bằng việc gây nản lòng.

C. angry: tức giận, cũng có thể xảy ra, nhưng không thể hiện rõ tâm trạng suy sụp khi thất bại liên tiếp

D. disgusted: ghê tởm, không phù hợp trong ngữ cảnh về kỳ thi và cảm xúc cá nhân.

Câu hoàn chỉnh:

Anna: I heard they failed the exams again?

Ben: Yeah, they felt really discouraged when it happened the second time.

Tạm dịch:

Anna: Tớ nghe nói họ lại trượt kỳ thi rồi hả?

Ben: Ừ, họ đã cảm thấy thật sự nản lòng khi điều đó xảy ra lần thứ hai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Long: Your mom’s strawberries taste amazing this year!

Khoa: I know, right? My mother ______ strawberries for years, but she has never had such a good crop before.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863493
Phương pháp giải

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

- Câu có dấu hiệu chỉ một hành động kéo dài trong quá khứ đến hiện tại: “for years”, và kết quả là vụ mùa năm nay rất tốt.

Giải chi tiết

Câu diễn tả thì diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài cho tới hiện tại và vẫn còn tiếp tụcdùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn: has/have been + V-ing

=> Đáp án D

Câu hoàn chỉnh

Long: Your mom’s strawberries taste amazing this year!

Khoa: I know, right? My mother has been growing strawberries for years, but she has never had such a good crop before.

Tạm dịch:

Long: Dâu của mẹ cậu năm nay ngon thật đấy!

Khoa: Đúng vậy! Mẹ tớ đã trồng dâu trong nhiều năm, nhưng chưa bao giờ có một vụ mùa nào tốt như năm nay.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Jack: - “I finally finished my math homework.”

Luca: - “__________”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863494
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch câu ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Đọc hiểu câu và xác định từ khóa để chọn được câu đáp lại phù hợp

Giải chi tiết

Jack: - “Tôi cuối cùng đã làm xong bài tập toán”

Luca: - "________"

A. Thanks a lot. That was helpful (Cảm ơn rất nhiều. Điều đó thật là hữu ích.)

B. Don’t mention it. It was nothing (Đừng nhắc về nó nữa! Thật vô nghĩa.)

C. Lucky you! I’m still stuck on the first question. (Thích thế! Tôi thì vẫn đang mắc kẹt với câu hỏi đầu tiên.) → phản ứng tự nhiên, đồng thời thể hiện sự khó khăn của mình tại thời điểm hiện tại)

D. Yes, it’s my favorite subject too! (Đúng rồi, đây cũng là môn học yêu thích của tôi.)

Câu hoàn chỉnh

Jack: - I finally finished my math homework.

Luca: - Lucky you! I’m still stuck on the first question.

Tạm dịch:

Christ: Cuối cùng thì tớ cũng làm xong bài tập toán rồi!

Luca: Thích thế! Tớ vẫn đang kẹt ở câu đầu tiên đây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Caroline: - “__________”

Lisa: - “Thanks! I’d like an orange juice, please”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863495
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch câu ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp

Đọc hiểu câu và xác định từ khóa để chọn được câu đáp lại phù hợp

Giải chi tiết

Lisa: - Cảm ơn! Cho tôi một nước ép cam nhé → cô ấy đang đáp lại một lời mời hoặc đề nghị uống gì đó

A. What did you bring for lunch today? (Bạn đã mang gì cho bữa trưa của bạn hôm nay thế?)→ hỏi về bữa trưa, không phù hợp với phản hồi về nước uống.

B. Would you like something to drink? (Bạn có muốn uống thứ gì đó không?)→ phù hợp nhất, vì đây là một lời mời/đề nghị đồ uống, và Lisa đang phản hồi lại lời mời đó

C. Do you want to go to the library after this? (Bạn có muốn đi thư viện không?) → không liên quan đến đồ uống.

D. I think orange juice is too sweet. (Tôi nghĩ nước ép cam rất ngọt) → mang tính nhận xét cá nhân, không dẫn đến câu trả lời “Thanks! I’d like…”

Câu hoàn chỉnh:

Caroline: - Would you like something to drink?

Lisa: - Thanks! I’d like an orange juice, please

Tạm dịch:

Caroline: Bạn có muốn uống gì không?

Luca: Cảm ơn nhé! Mình muốn uống nước cam.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com