Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

V. Use the correct form of the word given in each sentence. (1.5

V. Use the correct form of the word given in each sentence. (1.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Thanks to the new management team's efforts, the company is now able to stay ahead in the market with its ________________ priced products. (COMPETE)

Đáp án đúng là: competitively

Câu hỏi:863514
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cấu trúc: tính từ + danh từ → cần một trạng từ bổ nghĩa cho “priced products”

Giải chi tiết

Từ gốc: compete (v) tranh đấu → competitively (adv) có tính cạnh tranh

=> Thanks to the new management team’s efforts the company is now able to stay ahead in the market with its competitively priced products.

Tạm dịch: Nhờ nỗ lực của đội ngũ quản lý mới, công ty hiện có thể dẫn đầu thị trường với những sản phẩm được định giá mang tính cạnh tranh.

Đáp án cần điền là: competitively

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Leaving the lights on all day is a _____________ use of natural resources. (WASTE)

Đáp án đúng là: wasteful

Câu hỏi:863515
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Vị trí trống trước danh từ “use” → cần một tính từ

Từ gốc: waste (v/n): lãng phí

=> wasteful (adj): một cách lãng phí

=> Leaving the lights on all day is a wasteful use of natural resources.

Tạm dịch: Việc để đèn sáng cả ngày là một cách sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên.

Đáp án cần điền là: wasteful

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Vicky decided to enroll in an online personal ____________course. (DEVELOP)

Đáp án đúng là: development

Câu hỏi:863516
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Vị trí trống trước “course” → cần một tính từ hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ. Trong trường hợp này ta lưu ý cụm danh từ cố định “development course”

Từ gốc: develop (v) → development (n)

=> Vicky decided to enroll in an online personal development course.

Tạm dịch: Vicky đã quyết định đăng ký một khóa học phát triển cá nhân trực tuyến.

Đáp án cần điền là: development

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

My schedule is so tight that I don’t have much opportunity for leisure _______________these days. (PURSUE)

Đáp án đúng là: pursuits

Câu hỏi:863517
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Sau “for leisure” → cần một danh từ để làm bổ ngữ

Từ gốc: pursue (v): theo đuổi → pursuits (n số nhiều) thú vui, hoạt động giải trí

=> My schedule is so tight that I don’t have much opportunity for leisure pursuits these days.

Tạm dịch: Lịch trình của tôi quá bận đến mức không có nhiều cơ hội cho các hoạt động giải trí hiện nay.

Đáp án cần điền là: pursuits

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

To make sure that you take the correct dosage, you must strictly follow the __________ on the medicine bottle. (INSTRUCT)

Đáp án đúng là: instructions

Câu hỏi:863518
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Sau “the” cần một danh từ số nhiều (được chỉ định là nhiều hướng dẫn)

Từ gốc: instruct (v): hướng dẫn → instruction (n) → instructions (n số nhiều): hướng dẫn

=> To make sure that you take the correct dosage, you must strictly follow the íntructions on the medicine bottle.

Tạm dịch: Để chắc chắn rằng bạn dùng đúng liều lượng, bạn phải tuân thủ hướng dẫn trên chai thuốc

Đáp án cần điền là: instructions

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Having been abandoned, the puppy seemed ____________ and searched the streets for its owner. (HEART)

Đáp án đúng là: heartbroken

Câu hỏi:863519
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Cần phân tích thành phần câu để xác định được từ loại của vị trí trống

Giải chi tiết

Cần một tính từ sau “seemed” để mô tả trạng thái cảm xúc

Từ gốc: heart → heartbroken (adj) đau lòng, buồn bã

=> Having been abandoned, the puppy seemed heartbroken and searched the streets for its owner.

Tạm dịch: Bị bỏ rơi, chú chó con có vẻ buồn bã và đi tìm chủ của mình trên đường phố.

Đáp án cần điền là: heartbroken

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com