Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863615
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm nguyên âm "o"

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. cot /kɒt/

B. hot /hɒt/

C. lot /lɒt/

D. loth /ləʊθ/

Phương án D có phần gạch chân “o” phát âm là /əʊ/, trong khi các từ còn lại có nguyên âm /ɒ/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863616
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm “s”

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. shout /ʃaʊt/

B. sugar /ˈʃʊɡər/

C. share /ʃeər/

D. surgery /ˈsɜː.dʒər.i/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /ʃ/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863617
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm của danh từ 2 âm tiết

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

- Quy tắc:

+ Các danh từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

+ Các động từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Giải chi tiết

A. guitar /ɡɪˈtɑː/ → Trọng âm 2, danh từ ngoại lệ do kết thúc bằng nguyên âm dài /ɑː/, nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

B. control /kənˈtrəʊl/ → Trọng âm 2

C. city /ˈsɪt.i/ → Trọng âm 1

D. export /ɪkˈspɔːt/ → Trọng âm 2

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863618
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm của động từ có 3 âm tiết

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. introduce /ˌɪn.trəˈdjuːs/ → Trọng âm 3

B. delegate /ˈdel.ɪ.ɡət/ (danh từ) → Trọng âm 1

C. marvelous /ˈmɑː.vəl.əs/ → Trọng âm 1

D. currency /ˈkʌr.ən.si/ → Trọng âm 1

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết cuối (thứ ba), các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Tom: Hey, did you go to the movies last night?

Anna: I wanted to go to the movies, _______ I had to finish my homework.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863619
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Sau chỗ trống là mệnh đề “I had to finish my homework” → cần liên từ nối 2 mệnh đề

Dịch nghĩa để xác định mối quan hệ giữa hai vế.

Giải chi tiết

A. because + S + V: bởi vì

B. but + S + V: nhưng

C. despite + N/V-ing: mặc dù

D. because of + N/V-ing: bởi vì

Hai mệnh đề đối lập nhau: “I wanted to go…” vs “I had to finish…” → dùng “but” để thể hiện sự đối lập.

Câu hoàn chỉnh:

Tom: Hey, did you go to the movies last night?

Anna: I wanted to go to the movies, but I had to finish my homework..

Tạm dịch:

Tom: Này, tối qua bạn đã đi xem phim phải không?

Anna: Tôi muốn đi xem phim, nhưng tôi phải làm xong bài tập về nhà.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Tom: I still can't believe what Jack did this morning.

Mark: I know, right? He jumped _______ the river from the bridge and swam to the other side like it was nothing

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863620
Phương pháp giải

Kiến thức: Giới từ chỉ chuyển động

Giải chi tiết

A. into: vào trong

B. oon: trên

C. at: tại

D. from: từ

→ Cụm “jump into the river”: nhảy xuống sông → dùng into để chỉ chuyển động vào trong một không gian.

Câu hoàn chỉnh:

Tom: I still can't believe what Jack did this morning.

Mark: I know, right? He jumped into the river from the bridge and swam to the other side like it was nothing.

Tạm dịch:

Tom: Tôi vẫn không thể tin được những gì Jack đã làm sáng nay.

Mark: Tôi biết, đúng không? Anh ấy nhảy xuống sông từ trên cầu và bơi sang bờ bên kia như thể không có chuyện gì xảy ra.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Smith: I heard your sister sang at the school concert.

Emma: Yes, she stood _______ the stage and performed in front of a large audience. She wasn’t even nervous!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863621
Phương pháp giải

Kiến thức: Giới từ chỉ vị trí

Giải chi tiết

A. in the stage – sai

B. of the stage – sai

C. on the stage – đúng

D. at the stage – không phù hợp về mặt ngữ pháp

→ Cụm “on the stage” là cách dùng đúng khi nói ai đó biểu diễn trên sân khấu.

Câu hoàn chỉnh:

Smith: I heard your sister sang at the school concert.

Emma: Yes, she stood on the stage and performed in front of a large audience. She wasn’t even nervous!

Tạm dịch:

Smith: Tôi đã nghe chị gái bạn hát ở buổi hòa nhạc của trường.

Emma: Đúng vậy, chị ấy đã đứng trên sân khấu và biểu diễn trước đông đảo khán giả. Chị ấy thậm chí còn không hề lo lắng!

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Sophia: Are we really baking cookies now?

Jake: Yes, but please don’t _______ a mess in the kitchen. I just cleaned it!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863622
Phương pháp giải

Kiến thức: cụm động từ với “make”

Giải chi tiết

A. have a mess – sai

B. do a mess – sai

C. make a mess – đúng

D. catch a mess – sai

→ Make a mess: gây bừa bộn

Câu hoàn chỉnh:

Sophia: Are we really baking cookies now?

Jake:Yes, but please don’t make a mess in the kitchen. I just cleaned it!

Tạm dịch:

Sophia: Chúng ta thực sự đang nướng bánh quy à?

Jake: Vâng, nhưng đừng gây bừa bộn bếp nhé. Tôi vừa mới dọn dẹp xong!

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Tom: I couldn’t sleep again last night.

Sarah: Yeah, me too. The boy _______ dog barks all night lives next door. It’s so noisy!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863623
Phương pháp giải

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Ta thấy dấu phẩy trước chỗ trống => Mệnh đề quan hệ không xác định => Loại “that”

Giải chi tiết

A. that – sai (không dùng sau danh từ chỉ người có sở hữu)

B. whose – đúng (chỉ sự sở hữu)

C. which – sai (chỉ vật)

D. whom – sai (chỉ người, đóng vai trò tân ngữ)

→ “the boy whose dog barks” (đứa bé có con chó sủa…)

Câu hoàn chỉnh:

Tom: I couldn’t sleep again last night.

Sarah: Yeah, me too. The boy whose dog barks all night lives next door. It’s so noisy!

Tạm dịch:

Tom: Tôi lại không ngủ được đêm qua.

Sarah: Vâng, tôi cũng vậy. Cậu bé con chó sủa suốt đêm sống ở nhà bên cạnh. Ồn quá!

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Sana: Why do you think we should use solar panels at school?

Olivia: Because _______ energy is a key factor in combating climate change. It’s cleaner and better for the planet.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863624
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng chủ đề môi trường

Dịch nghĩa của câu và các phương án để chọn từ phù hợp.

Giải chi tiết

A. non-renewable: không tái tạo được

B. fossil: nhiên liệu hóa thạch

C. electronic: điện tử

D. renewable: tái tạo được

→ Năng lượng mặt trời là năng lượng tái tạo (renewable energy)

Câu hoàn chỉnh:

Sana: Why do you think we should use solar panels at school?

Olivia: Because renewable energy is a key factor in combating climate change. It’s cleaner and better for the planet.

Tạm dịch:

Sana: Tại sao bạn nghĩ chúng ta nên sử dụng tấm pin mặt trời ở trường?

Olivia: Bởi vì năng lượng tái tạo là yếu tố chính trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. Nó sạch hơn và tốt hơn cho hành tinh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Mr. Carter: Did you see Ben’s new car?

David: Of course. He’s always eager to show _______ his new car to his friends. It’s kind of funny!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863625
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm động từ

Dịch nghĩa câu để chọn giới từ phù hợp

Giải chi tiết

A. show off: khoe khoang – đúng

B. show up: xuất hiện

C. show to: không có nghĩa

D. show out: tiễn ra ngoài

→ “show off” thường dùng để chỉ hành động khoe khoang điều gì

Câu hoàn chỉnh:

Mr. Carter: Did you see Ben’s new car?

David: Of course. He’s always eager to show off his new car to his friends. It’s kind of funny!

Tạm dịch:

Ông Carter: Bạn có thấy chiếc xe mới của Ben không?

David: Tất nhiên rồi. Cậu ấy luôn háo hức khoe chiếc xe mới của mình với bạn bè. Thật buồn cười!.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Min: I’m trying to eat healthier.

Mia: Let’s try _______. It is food produced by methods complying with the standards of organic farming, so it’s grown without chemicals.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863626
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng chủ đề thực phẩm

Dịch nghĩa của câu và các phương án để chọn từ phù hợp

Giải chi tiết

A. fast food: thức ăn nhanh

B. processed food: thực phẩm chế biến sẵn

C. organic food: thực phẩm hữu cơ – đúng

D. junk food: đồ ăn vặt

→ Câu mô tả thực phẩm không hóa chất, đúng với định nghĩa organic food.

Câu hoàn chỉnh:

Min: I’m trying to eat healthier.

Mia: Let’s try organic food. It is food produced by methods complying with the standards of organic farming, so it’s grown without chemicals.

Tạm dịch:

Min: Tôi đang cố gắng ăn uống lành mạnh hơn.

Mia: Chúng ta hãy thử thực phẩm hữu cơ. Đó là thực phẩm được sản xuất theo phương pháp tuân thủ các tiêu chuẩn của canh tác hữu cơ, vì vậy nó được trồng mà không có hóa chất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Jack: Is it going to rain today?

Jenny: _____________________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863627
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Dịch nghĩa câu nói có sẵn và thử từng đáp án để chọn câu nói phù hợp cho đoạn hội thoại.

Giải chi tiết

Câu hỏi: Is it going to rain today? → Dự báo thời tiết

A. No, the forecast says it's sunny all day: Không, dự báo thời tiết nói cả ngày nay nắng mà.– phù hợp

B. I don’t like rain: Tôi không thích trời mưa – lệch chủ đề

C. It’s raining tomorrow: Trời sẽ mưa vào ngày mai – sai thì

D. I didn’t bring my umbrella: Tôi đã không mang ô của tôi – không trực tiếp trả lời

Câu hoàn chỉnh:

Jack: Is it going to rain today?

Jenny: No, the forecast says it's sunny all day.

Tạm dịch:

Jack: Hôm nay trời có mưa không?

Jenny: Không, dự báo thời tiết nói là trời nắng cả ngày mà.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Anna: What do you think of my new dress?

Kate: _____________________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863628
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Dịch nghĩa câu nói có sẵn và thử từng đáp án để chọn câu nói phù hợp cho đoạn hội thoại.

Giải chi tiết

A. I haven’t had dinner yet: Tôi chưa ăn bữa tối – không liên quan

B. It’s not a good time to talk: Đây không phải là thời điểm tốt để nói– không phù hợp

C. I don’t think I know: Tôi không nghĩ là tôi biết – không rõ ràng

D. It looks great on you! Very stylish: Nó trông rất hợp với bạn! Rất thời trang – đúng ngữ cảnh

Câu hoàn chỉnh:

Anna: What do you think of my new dress?

Kate: It looks great on you! Very stylish.

Tạm dịch:

Anna: Bạn nghĩ gì về chiếc váy mới của tôi?

Kate: Nó trông rất hợp với bạn! Rất phong cách.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com