Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the correct answer A, B, C or D.

Choose the correct answer A, B, C or D.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. When making a big decision, I always __________ to avoid any mistakes.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904640
Giải chi tiết

A. rush into: vội vàng làm gì (mà chưa suy nghĩ kĩ)
B. commit: hứa, cam kết
C. think twice: nghĩ cẩn thận trước khi làm gì
D. drop out: bỏ (học)
Tạm dịch: Khi đưa ra một quyết định lớn, tôi luôn suy nghĩ kỹ để tránh mắc sai lầm.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. I tend to __________ important tasks until the last minute, which often causes stress.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904641
Giải chi tiết

A. get on with: có mối quan hệ tốt (với ai)
B. stick with: gắn bó với, tiếp tục làm gì (dù nó khó khăn)
C. put off: trì hoãn
D. consider: cân nhắc
Tạm dịch: Tôi có xu hướng trì hoãn những nhiệm vụ quan trọng cho đến phút cuối cùng, điều này thường gây ra căng thẳng.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. It's wise to __________ before choosing a career path to ensure it's the right fit.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904642
Giải chi tiết

A. hesitate: do dự
B. try out different options: thử các lựa chọn khác nhau
C. rush into: vội vàng làm gì (mà chưa suy nghĩ kĩ)
D. make up my mind: quyết định
Tạm dịch: Sẽ là khôn ngoan khi thử các lựa chọn khác nhau trước khi chọn con đường sự nghiệp để đảm bảo nó phù hợp.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. Sarah decided to __________ college because she wasn't sure about her major.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904643
Giải chi tiết

A. commit: hứa, cam kết
B. drop out of: bỏ (học)
C. get on with: có mối quan hệ tốt (với ai)
D. take my time: không cần vội
Tạm dịch: Sarah quyết định bỏ học đại học vì cô không chắc chắn về chuyên ngành của mình.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5. John prefers to __________ instead of making a quick decision.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904644
Giải chi tiết

A. stick with: gắn bó với, tiếp tục làm gì (dù nó khó khăn)
B. rush into things: vội vàng làm gì (mà chưa suy nghĩ kĩ)
C. keep his options open: chờ đợi trước khi đưa ra lựa chọn/ để ngỏ các lựa chọn
D. commit immediately: hứa, cam kết ngay lập tức
Tạm dịch: John thích để ngỏ các lựa chọn của mình thay vì đưa ra quyết định nhanh chóng.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. I decided to __________ and test my abilities in a new hobby.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904645
Giải chi tiết

A. take my time: không cần vội
B. stick with one activity: gắn bó với một hoạt động
C. try out: thử
D. hesitate: do dự
Tạm dịch: Tôi quyết định thử sức và kiểm tra khả năng của mình trong một sở thích mới.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

7. He doesn’t __________ thinking about his future; he prefers to live in the moment.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904646
Giải chi tiết

A. bother: bận tâm
B. make up his mind: quyết định
C. rush into: vội vàng làm gì (mà chưa suy nghĩ kĩ)
D. consider: cân nhắc
Tạm dịch: Anh ấy không buồn nghĩ về tương lai của mình; anh ấy thích sống cho thời điểm hiện tại hơn.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

8. She finds it hard to __________ a plan for the weekend; there are too many choices.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:904647
Giải chi tiết

A. commit to: hứa, cam kết
B. drop out of: bỏ (học)
C. stick with: gắn bó với, tiếp tục làm gì (dù nó khó khăn)
D. make up her mind: quyết định
Tạm dịch: Cô ấy cảm thấy thật khó để quyết định kế hoạch cho ngày cuối tuần; có quá nhiều sự lựa chọn.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

9. When it comes to important decisions, I always __________ every aspect before deciding.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904648
Giải chi tiết

A. rush into: vội vàng làm gì (mà chưa suy nghĩ kĩ)
B. consider: cân nhắc
C. drop out: bỏ (học)
D. get on with: có mối quan hệ tốt (với ai)
Tạm dịch: Khi phải đưa ra những quyết định quan trọng, tôi luôn cân nhắc mọi khía cạnh trước khi quyết định.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

10. Despite her busy schedule, Jane always manages to __________ her daily tasks efficiently.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904649
Giải chi tiết

A. hesitate: do dự => không đi với giới từ “on”
B. put off: trì hoãn
C. get on with: làm cái gì (tốt như thế nào)
D. bother about: bận tâm về (cái gì)
Tạm dịch: Mặc dù lịch trình bận rộn nhưng Jane luôn cố gắng hoàn thành công việc hàng ngày một cách hiệu quả.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

11. I didn't want to __________ a new project without proper planning.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904650
Giải chi tiết

A. hesitate: do dự
B. rush into: vội vàng làm gì (mà chưa suy nghĩ kĩ)
C. take my time: không cần vội
D. consider: cân nhắc
Tạm dịch: Tôi không muốn vội vàng làm một dự án mới mà không có kế hoạch phù hợp.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

12. Tom decided to __________ playing guitar to focus more on his studies.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904651
Giải chi tiết

A. drop out of: bỏ (học)
B. commit to: hứa, cam kết
C. stick with: gắn bó với, tiếp tục làm gì (dù nó khó khăn)
D. put off: trì hoãn
Tạm dịch: Tom quyết định bỏ chơi guitar để tập trung hơn vào việc học.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

13. She wants to __________ her options before making a final choice about her job.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904652
Giải chi tiết

A. keep: giữ
B. get on with: làm cái gì (tốt như thế nào)
C. stick with: gắn bó với, tiếp tục làm gì (dù nó khó khăn)
D. put off: trì hoãn
Tạm dịch: Cô ấy muốn giữ lại các lựa chọn của mình trước khi đưa ra lựa chọn cuối cùng về công việc của mình.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

14. It’s better to __________ any big decisions until you have all the facts.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904653
Giải chi tiết

A. drop out of: bỏ (học)
B. rush into: vội vàng làm gì (mà chưa suy nghĩ kĩ)
C. put off: trì hoãn
D. consider: cân nhắc
Tạm dịch: Tốt hơn hết là bạn nên trì hoãn mọi quyết định quan trọng cho đến khi bạn có được tất cả sự thật.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

15. He took his time to __________ about the new job offer before accepting it.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904654
Giải chi tiết

A. stick with: gắn bó với, tiếp tục làm gì (dù nó khó khăn)
B. make up his mind: quyết định
C. get on with: làm cái gì (tốt như thế nào)
D. drop out of: bỏ (học)
Tạm dịch: Anh ấy đã dành thời gian để quyết định về lời mời làm việc mới trước khi chấp nhận nó.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com