Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

II. Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each

II. Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 5. This antique vase, which belongs ______ my grandmother, holds great sentimental value for my family.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:904929
Giải chi tiết

A. with (prep): với
B. to (prep): tới => cụm: belong to + somebody: thuộc về ai
C. at (prep): tại
D. for (prep): cho
Tạm dịch: Chiếc bình cổ này là của bà tôi, có giá trị tình cảm rất lớn đối với gia đình tôi.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 6. Food ______ during the political unrest are now threatened with long prison sentences.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904930
Giải chi tiết

A. providers (n): nhà cung cấp
B. dwellers (n): cư dân
C. hoarders (n): người tích trữ
D. investors (n): nhà đầu tư
Tạm dịch: Những người tích trữ thực phẩm trong thời kỳ bất ổn chính trị hiện đang phải đối mặt với án tù dài hạn.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 7. As a careful person, Ann always checks her timetable and makes sure she’s available before she ______ her time to a new project.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:904931
Giải chi tiết

A. spends (v): dành
B. avoids (v): tránh
C. hesitates (v): do dự
D. commits (v): cam kết => cụm: commit + something + to: dành thời gian/ tiền bạc …
Tạm dịch: Là một người cẩn thận, Ann luôn kiểm tra thời gian biểu của mình và đảm bảo rằng cô ấy có thời gian trước khi cam kết dành thời gian cho một dự án mới.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 8. This job will provide you with ______ experience that may be helpful in the future.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904932
Giải chi tiết

A. fashionable (adj): thời trang
B. worthless (adj): vô giá trị
C. invaluable (adj): vô giá
D. popular (adj): phổ biến
Tạm dịch: Công việc này sẽ mang lại cho bạn kinh nghiệm vô giá có thể hữu ích trong tương lai.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 9. As technology has advanced, young children are now well-equipped with ______ priced electronic gadgets.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:904933
Giải chi tiết

A. usefully (adv): một cách hữu ích
B. popularly (adv): một cách phổ biến
C. competitively (adv): một cách cạnh tranh
D. unavoidably (adv): không thể tránh khỏi
Tạm dịch: Khi công nghệ ngày càng tiên tiến, trẻ nhỏ hiện nay có thể sử dụng các thiết bị điện tử có giá cả cạnh tranh.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Ted and other colleagues: “No, we haven’t.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904934
Giải chi tiết

Vế trước câu hỏi đuôi dạng phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
Vế trước: Nobody in this room has seen => câu hỏi đuôi: have they?
Tạm dịch: Jam đang hỏi các đồng nghiệp của mình về bộ phim mới nhất của James Cameroon.
Jam: “Không ai trong phòng này đã xem bộ phim mới nhất của James Cameroon phải không?
Ted và các đồng nghiệp khác: “Không, chúng tôi chưa xem.”
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

John: “Luckily, the meeting ______ by the time we arrived there.”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:904935
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết: “by the time we arrived there” – lúc chúng tôi đến đó => chia thì quá khứ hoàn thành: S + had + P2
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ
Tạm dịch: Sarah và John đang nói về cuộc họp.
Sarah: “Anh có đến cuộc họp đúng giờ không?”
John: “May mắn thay, cuộc họp vừa mới bắt đầu khi chúng tôi đến đó.”
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Becky: “It ______ a luxury, but now it’s a necessity.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904936
Giải chi tiết

Cấu trúc: S + used to + V_infinitive: Ai đó đã từng thường xuyên làm gì trong quá khứ, bây giờ không làm nữa
Tạm dịch: Fiona và Becky đang thảo luận về điện.
Fiona: “Bạn nghĩ gì về điện hiện tại và tương lai?”
Becky: “Trước đây, điện là thứ xa xỉ, nhưng giờ thì nó là thứ cần thiết.”
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 13. Most students prefer to do little homework ______ many teachers find it useful.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:904937
Giải chi tiết

A. while + S + V: trong khi
B. as + S + V: bởi vì
C. however, + S + V: tuy nhiên
D. because + S + V: bởi vì
Tạm dịch: Hầu hết học sinh thích làm ít bài tập về nhà trong khi nhiều giáo viên thấy điều này hữu ích.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Liam: “______ They’re totally different subjects.”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:904938
Giải chi tiết

A. Bạn thật tốt bụng.
B. Tôi nghĩ bạn nên làm vậy.
C. Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
D. Tùy thuộc vào bạn.
Tạm dịch: Rose đang phân vân, và cô ấy đang hỏi Liam lời khuyên.
Rose: “Bạn nghĩ môn nào là tốt nhất: Âm nhạc hay Khoa học?”
Liam: “Tùy bạn thôi. Chúng là những môn hoàn toàn khác nhau.”
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com