Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Rewrite these sentences without changing their meaning.

Rewrite these sentences without changing their meaning.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 1. He hardly bought a new bike when he had an accident.

Đáp án đúng là: had he bought a new bike than he had an accident.

Câu hỏi:909551
Giải chi tiết

Giải thích:
S1 + hardly + V2ed when S2 + V2ed.
= No sooner had + S1 + V1ed/ PII + than + S2 + V2ed.: vừa mới… thì
Tạm dịch: Anh ấy vừa mua một chiếc xe đạp mới thì bị tai nạn.
Đáp án: had he bought a new bike than he had an accident.

Đáp án cần điền là: had he bought a new bike than he had an accident.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 2. I phoned him as soon as I went home.

Đáp án đúng là: had I gone home than I phoned him.

Câu hỏi:909552
Giải chi tiết

Giải thích:
S1 + V1(ed) + O1 + as soon as + S2 + V2ed + O2. : ngay khi
= No sooner had + S1 + V1ed/ PII + than + S2 + V2ed.: vừa mới… thì đã
Tạm dịch: Tôi gọi điện cho anh ấy ngay khi về nhà.
= Tôi vừa mới về nhà thì tôi đã gọi điện cho anh ấy.
Đáp án: had I gone home than I phoned him.

Đáp án cần điền là: had I gone home than I phoned him.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 3. The film had never before laid on such a sumptuous celebration.

Đáp án đúng là: before had the film laid on such a sumptuous celebration.

Câu hỏi:909553
Giải chi tiết

Giải thích:
S + had never before + Ved/ PII + O = Never before + had + S + Ved/ PII + O.: không bao giờ
Tạm dịch: Bộ phim chưa bao giờ được đưa vào một lễ kỷ niệm xa hoa như vậy.
Đáp án: before had the film laid on such a sumptuous celebration.

Đáp án cần điền là: before had the film laid on such a sumptuous celebration.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 4. They little suspected that the musical was going to be a runaway success.

Đáp án đúng là: did they suspect that the musical was going to be a runaway success.

Câu hỏi:909554
Giải chi tiết

Giải thích:
S1 + little + V1ed that S2 + was/ were going to V2 + O.
= Little + did + S1 + V1 + that S2 + was/ were going to V2 + O.: gần như không
Tạm dịch: Họ gần như không nghi ngờ rằng vở nhạc kịch sẽ thành công rực rỡ.
Đáp án: did they suspect that the musical was going to be a runaway success.

Đáp án cần điền là: did they suspect that the musical was going to be a runaway success.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 5. One rarely finds good service these days.

Đáp án đúng là: does one find good service these days.

Câu hỏi:909555
Giải chi tiết

Giải thích:
S + rarely + V(s/es) + O. = Rarely + do/ does + S + V: hiếm khi
Tạm dịch: Một người hiếm khi tìm thấy dịch vụ tốt những ngày này.
Đáp án: does one find good service these days.

Đáp án cần điền là: does one find good service these days.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng cao

Question 6. I have never seen anyone in my life drink as much as you.

Đáp án đúng là: in my life have I seen anyone drink as much as you.

Câu hỏi:909556
Giải chi tiết

Giải thích:
S + have/ has + never + Ved/ PII + O.
= Never + have/ has + S + Ved/ PII.: chưa bao giờ
Tạm dịch: Chưa bao giờ trong đời tôi thấy ai uống nhiều như bạn.
Đáp án: in my life have I seen anyone drink as much as you.

Đáp án cần điền là: in my life have I seen anyone drink as much as you.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

Question 7. She has rarely travelled more than fifty miles from her village.

Đáp án đúng là: has she travelled more than fifty miles from her village.

Câu hỏi:909557
Giải chi tiết

Giải thích:
S + have/ has + rarely + Ved/ PII + O.
= Rarely + have/ has + S + Ved/ PII + O.: hiếm khi
Tạm dịch: Cô ấy hiếm khi đi du lịch xa hơn năm mươi dặm từ ngôi làng của cô ấy.
Đáp án: has she travelled more than fifty miles from her village.

Đáp án cần điền là: has she travelled more than fifty miles from her village.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng cao

Question 8. Public borrowing has seldom been so high.

Đáp án đúng là: has public borrowing been so high.

Câu hỏi:909558
Giải chi tiết

Giải thích:
S + have/ has + seldom + Ved/ PII + O.
= Seldom + have/ has + S + Ved/ PII + O.: hiếm khi
Tạm dịch: Vay nợ công hiếm khi cao như vậy.
Đáp án: has public borrowing been so high.

Đáp án cần điền là: has public borrowing been so high.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Question 9. The embassy staff little realized that Ted was a secret agent.

Đáp án đúng là: did the embassy staff realize that Ted was a secret agent.

Câu hỏi:909559
Giải chi tiết

Giải thích:
S1 + little + V1ed that S2 + V2ed + O.
= Little + did + S1 + V1 + that S2 + V2ed + O.: gần như không
Tạm dịch: Nhân viên đại sứ quán hầu như không nhận ra rằng Ted là một đặc vụ bí mật.
Đáp án: did the embassy staff realize that Ted was a secret agent.

Đáp án cần điền là: did the embassy staff realize that Ted was a secret agent.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng cao

Question 10. They had seldom participated in such a fascinating ceremony.

Đáp án đúng là: had they participated in such a fascinating ceremony.

Câu hỏi:909560
Giải chi tiết

Giải thích:
S + had seldom + Ved/ PII + O.
= Seldom + had + S + Ved/ PII + O.: hiếm khi
Tạm dịch: Họ hiếm khi tham gia vào một buổi lễ hấp dẫn như vậy.
Đáp án: had they participated in such a fascinating ceremony.

Đáp án cần điền là: had they participated in such a fascinating ceremony.

Câu hỏi số 11:
Vận dụng cao

Question 11. We only began to see the symptoms of the disease after several months.

Đáp án đúng là: after several months did we begin to see the symptoms of the disease.

Câu hỏi:909561
Giải chi tiết

Giải thích:
S + only + Ved + after + khoảng thời gian.
= Only after + khoảng thời gian + did + S + V.: chỉ sau khoảng thời gian
Tạm dịch: Chúng tôi chỉ bắt đầu thấy các triệu chứng của bệnh sau vài tháng.
= Chỉ sau vài tháng chúng tôi mới bắt đầu thấy các triệu chứng.
Đáp án: after several months did we begin to see the symptoms of the disease.

Đáp án cần điền là: after several months did we begin to see the symptoms of the disease.

Câu hỏi số 12:
Vận dụng cao

Question 12. The facts were not all made public until later.

Đáp án đúng là: later were all the facts made public.

Câu hỏi:909562
Giải chi tiết

Giải thích:
S + was/ were + Ved/ PII + later.
= Only later + was/ were + S + Ved/ PII.: chỉ sau đó
Tạm dịch: Sự thật không phải tất cả đều được công khai cho đến sau này.
= Chỉ sau đó tất cả các sự kiện mới được công khai.
Đáp án: later were all the facts made public.

Đáp án cần điền là: later were all the facts made public.

Câu hỏi số 13:
Vận dụng cao

Question 13. The door could not be opened without using force.

Đáp án đúng là: using force could the door be opened.

Câu hỏi:909563
Giải chi tiết

Giải thích:
S + could not + be PII + without + N/ Ving.
= Only + N/ Ving + could + S + be PII.
Tạm dịch: Cửa không thể mở nếu không sử dụng lực.
= Chỉ sử dụng lực thì cửa mới có thể mở ra.
Đáp án: using force could the door be opened.

Đáp án cần điền là: using force could the door be opened.

Câu hỏi số 14:
Vận dụng cao

Question 14. I understood Hamlet only after seeing it on the stage.

Đáp án đúng là: after seeing Hamlet on the stage did I understand it.

Câu hỏi:909564
Giải chi tiết

Giải thích:
S + Ved + O + only after + N/ Ving.
= Only after + N/ Ving + did + S + V.: Chỉ sau đó
Tạm dịch: Tôi chỉ hiểu Hamlet sau khi nhìn thấy nó trên sân khấu.
= Chỉ sau khi nhìn thấy Hamlet trên sân khấu thì tôi mới hiểu nó.
Đáp án: after seeing Hamlet on the stage did I understand it.

Đáp án cần điền là: after seeing Hamlet on the stage did I understand it.

Câu hỏi số 15:
Vận dụng cao

Question 15. I had only just put the phone down when the boss rang back.

Đáp án đúng là: had I put the phone down when the boss rang back.

Câu hỏi:909565
Giải chi tiết

Giải thích:
S1 + had + V1ed/ PII + O + when + S2 + V2ed.
= Hardly + had + S1 + V1ed/ PII + when + S2 + V2ed.: vừa mới … thì
Tạm dịch: Tôi vừa đặt điện thoại xuống thì sếp gọi lại.
Đáp án: had I put the phone down when the boss rang back.

Đáp án cần điền là: had I put the phone down when the boss rang back.

Câu hỏi số 16:
Vận dụng cao

Question 16. As soon as we had turned on the TV, the electricity went out.

Đáp án đúng là: had we turned on the TV when the electricity went out.

Câu hỏi:909566
Giải chi tiết

Giải thích:
As soon as S1 + had + V1ed/ PII + O, S2 + V2ed + O.: ngay khi
= Hardly + had + S1 + V1ed/ PII + O + when + S2 + V2ed + O.: vừa mới … thì
Tạm dịch: Tôi vừa mới bật TV thì điện bị cúp.
Đáp án: had we turned on the TV when the electricity went out.

Đáp án cần điền là: had we turned on the TV when the electricity went out.

Câu hỏi số 17:
Vận dụng cao

Question 17. She had never experienced this exhilarating emotion in her life.

Đáp án đúng là: had she experienced this exhilarating emotion in her life.

Câu hỏi:909567
Giải chi tiết

Giải thích:
S + had + never + Ved/ PII + O.
= Never + had + S + Ved/ PII + O.: chưa bao giờ
Tạm dịch: Cô chưa bao giờ trải qua cảm xúc phấn khởi này trong đời.
Đáp án: had she experienced this exhilarating emotion in her life.

Đáp án cần điền là: had she experienced this exhilarating emotion in her life.

Câu hỏi số 18:
Vận dụng cao

Question 18. You can only understand it when you grow up.

Đáp án đúng là: when you grow up can you understand it.

Câu hỏi:909568
Giải chi tiết

Giải thích:
S1 + can only + V1 + O + when S2 + V2.
= Only when S2 + V2 can + S1 + V1.: chỉ khi
Tạm dịch: Bạn chỉ có thể hiểu nó khi bạn lớn lên.
= Chỉ khi bạn lớn lên bạn mới hiểu nó.
Đáp án: when you grow up can you understand it.

Đáp án cần điền là: when you grow up can you understand it.

Câu hỏi số 19:
Vận dụng cao

Question 19. They have seldom eaten seafood when they are on their holidays.

Đáp án đúng là: have they eaten seafood when they are on their holidays.

Câu hỏi:909569
Giải chi tiết

Giải thích:
S + have/ has + seldom + Ved/ PII + O.
= Seldom + have/ has + S + Ved/ PII + O.: hiếm khi
Tạm dịch: Họ hiếm khi ăn hải sản khi họ đi du lịch.
Đáp án: have they eaten seafood when they are on their holidays.

Đáp án cần điền là: have they eaten seafood when they are on their holidays.

Câu hỏi số 20:
Vận dụng cao

Question 20. Julie had only just put the phone down when the boss rang back.

Đáp án đúng là: had Julie put the phone down when the boss rang back.

Câu hỏi:909570
Giải chi tiết

Giải thích:
S1 + had + V1ed/ PII + O + when + S2 + V2ed.
= Hardly + had + S1 + V1ed/ PII + when + S2 + V2ed.: vừa mới … thì
Tạm dịch: Julie vừa đặt điện thoại xuống thì sếp gọi lại.
Đáp án: had Julie put the phone down when the boss rang back.

Đáp án cần điền là: had Julie put the phone down when the boss rang back.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com