Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

VOCABULARY AND GRAMMARChoose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or

VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

11. Bullet trains will be faster, safer, and rider can avoid __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922927
Giải chi tiết

A. traffic (n): giao thông
B. traffic lights: đèn giao thông
C. traffic jams: tắc nghẽn giao thông
D. passengers (n): hành khách (đi tàu, xe)
=> Bullet trains will be faster, safer, and rider can avoid traffic jams.
Tạm dịch: Tàu cao tốc sẽ nhanh hơn, an toàn hơn và người lái có thể tránh được tắc nghẽn giao thông.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

12. ________ ships will be more eco-friendly than normal ones.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922928
Giải chi tiết

A. Renewable (adj): có thể tái tạo được
B. Alternative (adj): có thể thay thế được
C. Solar-powered (adj): chạy bằng năng lượng mặt trời
D. Petrol-powered (adj): chạy bằng xăng
=> Solar-powered ships will be more eco-friendly than normal ones.
Tạm dịch: Tàu chạy bằng năng lượng mặt trời sẽ thân thiện với môi trường hơn tàu bình thường.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

13. In the future, people will use ________ to avoid pollution.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:922929
Giải chi tiết

A. driverless car: ô tô không người lái
B. solar-powered plane: máy báy chạy bằng năng lượng mặt trời
C. petrol-powered cars: ô tô chạy bằng xăng
D. eco-friendly vehicles: xe cộ/ phương tiện thân thiện với môi trường
In the future, people will use eco-friendly vehicles to avoid pollution.
Tạm dịch: Trong tương lai, mọi người sẽ sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường để tránh ô
nhiễm.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

14. My car runs ______ electricity. I love it because it is eco-friendly.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922930
Giải chi tiết

A. from (pre): bằng, từ => thường dùng với địa điểm, khoảng cách (from…to…)
B. to (pre): tới, đến => run to: tìm ai đó giúp đỡ
C. on (pre): trên => run on: được nạp năng lượng
D. in (pre): trong => run in: bắt giữ, áp giải đến đồn cảnh sát
=> My car runs on electricity. I love it because it is eco-friendly.
Tạm dịch: Xe của tôi chạy bằng điện. Tôi thích nó vì nó thân thiện với môi trường.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

15. My dream is to travel to the moon while _________ is different.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922931
Giải chi tiết

A. he: anh ấy => đại từ nhân xưng, thường có vai trò làm chủ ngữ trong câu
B. himself: bản thân anh ấy => đại từ phản thân, thường có vai trò làm tân ngữ trong câu
C. his: của anh ấy => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ/ đại từ sở hữu
D. him: anh ấy => đại từ nhân xưng, có vai trò là tân ngữ trong câu
=> My dream is to travel to the moon while his is different.
Tạm dịch: Ước mơ của tôi là du hành tới mặt trăng trong khi ước mơ của anh ấy thì khác.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

16. Fumeless cars will be more ______ than the current cars.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:922932
Giải chi tiết

A. changeable (adj): có thể thay đổi được
B. dangerous (adj): nguy hiểm
C. expensive (adj): đắt
D. eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường
=> Fumeless cars will be more eco-friendly than the current cars.
Tạm dịch: Những chiếc xe không khói sẽ thân thiện với môi trường hơn những chiếc xe hiện tại.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

17. Houses in the future may have ________ on the roof to provide energy for people living in.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922933
Giải chi tiết

A. power plants: trạm phát điện
B. turbines (n): tua-bin
C. solar panels : tấm năng lượng mặt trời
D. dams (n): đập
=> Houses in the future may have solar panels on the roof to provide energy for people living in.
Tạm dịch: Những ngôi nhà trong tương lai có thể có các tấm năng lượng mặt trời trên mái nhà để cung cấp
năng lượng cho những người sống trong đó.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

18. If you go to _______ Paris, you should visit __________ Louvre Museum. There are many beautiful works of art to discover.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922934
Giải chi tiết

- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không sử dụng mạo từ đứng trước (trừ trường hợp của The
Philippines, The United Kingdom, The United States of America)
=> If you go to Paris, …
- Dùng mạo từ “the” để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.
=> the Louvre Museum: bảo tàng Louvre
Tạm dịch: Nếu đến Paris, bạn nên ghé thăm bảo tàng Louvre. Có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp để
khám phá.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

19. If you turn down the heating at home, you’ll use __________ energy and save a lot of money on electricity.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922935
Giải chi tiết

A. more: nhiều hơn (là dạng so sánh hơn của “many” và “much”, đi với danh từ số nhiều/ danh từ không
đếm được)
B. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
C. less: ít hơn (biến đổi của “little”, đi với danh từ không đếm được)
D. few: ít, chút (đi với danh từ đếm được số nhiều)
“energy” (năng lượng) là danh từ không đếm được
=> If you turn down the heating at home, you’ll use less energy and save a lot of money on
electricity.
Tạm dịch: Nếu bạn tắt hệ thống sưởi ở nhà, bạn sẽ sử dụng ít năng lượng hơn và tiết kiệm được nhiều
tiền điện.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

20. The long fences around the sheep farms in Australia are _______. You can’t find them anywhere else in the world.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:922936
Giải chi tiết

A. native (adj): thuộc về bản địa
B. local (adj): thuộc về địa phương
C. modern (adj): hiện đại
D. unique (adj): độc đáo, duy nhất
=> The long fences around the sheep farms in Australia are unique. You can’t find them anywhere else in
the world.
Tạm dịch: Những hàng rào dài xung quanh các trang trại cừu ở Australia có một không hai. Bạn
không thể tìm thất chúng ở bất kì nơi nào khác trên thế giới.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

21. You should take a _______ on Thames river when you visit London.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922937
Giải chi tiết

A. boat ride: đi thuyền
B. ship (n): tàu (thủy)
C. bus (n): xe buýt
D. double-decker (n): xe buýt hai tầng
=> You should take a boat ride on Thames river when you visit London.
Tạm dịch: Bạn nên đi thuyền trên sông Thames khi bạn đến thăm London.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

22. _______ Tower Bridge in London is over one hundred years old.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922938
Giải chi tiết

- Không dùng mạo từ “the” với tên của đa số các đường phố, đại lộ/ các quảng trường, các công viên,… (ví
dụ: Union Street, Waterloo Bridge, Broadway,…)
=> Tower Bridge in London is over one hundred years old.
Tạm dịch: Cầu Tháp ở London đã hơn một trăm năm tuổi.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

23. _______ people in the future _____ wind-powered cars?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:922939
Giải chi tiết

Công thức câu nghi vấn: Will + S + V-infinitive + O? => Dùng để diễn tả một quyết định hay một ý định
nhất thời nảy ra tại thời điểm nói. Có từ tín hiệu chỉ thời gian trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: in the future (trong tương lai) => chia ở thì tương lai đơn
=> Will people in the future design wind-powered cars?
Tạm dịch: Con người trong tương lai sẽ thiết kế những chiếc xe chạy bằng sức gió không?
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

24. When energy comes from the sun, wind, and water, we call it __________ energy.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922940
Giải chi tiết

A. non-renewable (adj): không thể tái tạo
B. limited (adj): hạn chế, có hạn
C. renewable (adj): có thể tái tạo
D. efficiency (n): năng suất, năng lực
=> When energy comes from the sun, wind, and water, we call it renewable energy.
Tạm dịch: Khi năng lượng đến từ mặt trời, gió và nước, chúng ta gọi nó là năng lượng tái tạo.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

25. ______ you still _______ on your project about energy sources right now?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922941
Giải chi tiết

Công thức câu nghi vấn: Is/ Am/ Are + S + V-ing + O? => Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời
điểm nói.
Dấu hiệu nhận biết: right now (ngay bây giờ)
Khi chủ ngữ là “ I, we, you, they, và số nhiều” thì chúng ta dùng tobe là “are”
=> Are you still working on your project about energy sources right now?
Tạm dịch: Hiện tại bạn vẫn đang thực hiện dự án về các nguồn năng lượng phải không?
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Write the correct form of the words in brackets.

Đáp án đúng là: prevented

Câu hỏi:922942
Giải chi tiết

Thể bị động của động từ khuyết thiếu:
Can/ Could/ May/ Might/ Should/ Must/ Have to … + be + V3/ed
Prevent - prevented - prevented (v) : ngăn chặn
=> Traffic accidents can be prevented if people obey the rules.
Tạm dịch: Tai nạn giao thông có thể được ngăn chặn nếu mọi người tuân thủ các quy tắc.
Đáp án prevented

Đáp án cần điền là: prevented

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

26. Traffic accidents can be /tsTool/textbox?rel=6434e17077ae5f9a6b8b4569/tsTool/textbox?rel=6434e17077ae5f9a6b8b4569/tsTool/textbox?rel=6434e17077ae5f9a6b8b4569&type=answer if people obey the rules. (PREVENT)

Đáp án đúng là: limited

Câu hỏi:922943
Giải chi tiết

Sau tobe nên chúng ta cần dùng một tính từ.
Limit (n): giới hạn  limited (adj): có hạn
=> Fossil fuel is limited and it is harmful to the environment.
Tạm dịch: Nhiên liệu hóa thạch có hạn và nó có hại cho môi trường.
Đáp án limited

Đáp án cần điền là: limited

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

27. Fossil fuel is /tsTool/textbox?rel=6434e26677ae5f3a708b4567/tsTool/textbox?rel=6434e26677ae5f3a708b4567&type=answer and it is harmful to the environment. (LIMIT)

Đáp án đúng là: left

Câu hỏi:922944
Giải chi tiết

Vị trí trống cần một tính từ mang nghĩa còn lại để truyền tải được ý nghĩa của câu hoàn chỉnh.
leave (v): để lại => left (a): còn lại
=> As the world’s population increases, there is less land left for agriculture to feed all the people.
Tạm dịch: Khi dân số thế giới tăng lên, sẽ có ít đất dành cho nông nghiệp hơn để nuôi sống tất cả mọi
người.
Đáp án left

Đáp án cần điền là: left

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

28. As the world’s population increases, there is less land /tsTool/textbox?rel=6434e28877ae5f45708b4569/tsTool/textbox?rel=6434e28877ae5f45708b4569&type=answerfor agriculture to feed all the people. (LEAVE)

Đáp án đúng là: awake

Câu hỏi:922945
Giải chi tiết

Sau động từ tobe nên chúng ta cần dung một tính từ
wake (v): thức giấc  awake (adj): thức giấc
=> Peter was still awake when I saw him at midnight last night.
Tạm dịch: Peter vẫn còn thức khi tôi gặp anh ấy lúc nửa đêm đêm qua.
Đáp án awake

Đáp án cần điền là: awake

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

29. Peter was still /tsTool/textbox?rel=6434e2aa77ae5f7d6d8b4568/tsTool/textbox?rel=6434e2aa77ae5f7d6d8b4568&type=answer when I saw him at midnight last night. (WAKE)

Đáp án đúng là: renewable

Câu hỏi:922946
Giải chi tiết

new (adj): mới  renewable (adj): có thể tái tạo
=> We should use more renewable energy sources because they are eco-friendly.
Tạm dịch: Chúng ta nên sử dụng nhiều nguồn năng lượng tái tạo hơn vì chúng thân thiện với môi trường.
Đáp án renewable

Đáp án cần điền là: renewable

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K12 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com