Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

VOCABULARY AND GRAMMARChoose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or

VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

11. Nuclear power can be plentiful and inexpensive, but it is _________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:922975
Giải chi tiết

Năng lượng hạt nhân có thể dồi dào và không đắt, nhưng nó ______.
A.an toàn
B.nguy hiểm
C.có thể tái tạo
D.thuận lợi
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

12. Nowadays, many people in rural areas ________ solar power.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922976
Giải chi tiết

Ngày nay, nhiều người ở khu vực nông thôn ______ năng lượng mặt trời.
A.sử dụng (thì hiện tại đơn)
B.đã sử dụng (thì quá khứ đơn)
C.đang sử dụng (thì hiện tại tiếp diễn)
D.sẽ sử dụng (thì tương lai đơn)
“Nowadays” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn, vì nó diễn tả một điều xảy ra ở hiện tại và kéo dài liên tục.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

13. I think that people ________ solar-powered cars in the near future.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:922977
Giải chi tiết

“think” là dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một dự đoán không có căn cứ rõ ràng.
Công thức: S + will (not) + V-infinitive + O.
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng mọi người sẽ lái xe ô tô chạy bằng năng lượng mặt trời trong tương lai gần.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

     B: It’s a ________ source.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:922978
Giải chi tiết

A: Năng lượng mặt trời là loại nguồn nào?
B: Đó là một nguồn năng lượng ________.
A. effective (adj): hiệu quả
B. renewable (adj): có thể tái tạo
C. non-renewable (adj): không thể tái tạo
D. abundant (adj): phong phú
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

15. The hoverboard over there is ________. It’s not mine.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:922979
Giải chi tiết

Ván trượt ở đằng kia là ________. Nó không phải của tôi.
A.Tom => tên người
B.him => tân ngữ
C.himself => đại từ phản thân
C.his => tính từ sở hữu/ đại từ sở hữu (cái của anh ấy)
Vị trí cần điền là một đại từ sở hữu nên chúng ta dùng “his”
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

16. Travelling around by electric buses is more _________ than taxis.  

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922980
Giải chi tiết

Đi du lịch bằng xe buýt điện thì _________ hơn taxi.
A. dangerous (adj): nguy hiểm
B. bored (adj): buồn chán, miêu tả cảm xúc con người
C. eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường
D. expensive (adj): đắt
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

17. _______ is the traditional skirt for men in Scotland.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922981
Giải chi tiết

_______ là váy truyền thống dành cho nam giới ở Scotland.
A.Kilt
B.Hanbok => trang phục truyền thống của Hàn Quốc
C.Chut Thai => trang phục Thái Lan
D.Batik và kebaya => trang phục truyền thống của Indonesia
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

18. Mother tongue is ____ language people first learn to speak from childhood.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922982
Giải chi tiết

-Dùng “a/an” trước một danh từ đếm được số ít, đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
-Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể, hoặc những khái niệm phổ thông mà cả người nói và người nghe đều biết.
-Không sử dụng mạo từ khi nói về sự việc chung, trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường,…
Tạm dịch: Tiếng mẹ đẻ là ngôn ngữ đầu tiên mọi người học nói từ thời thơ ấu.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

19. A: Which country is also a ________? - B: Australia.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922983
Giải chi tiết

A: Đất nước nào cũng là một _____? - B : Australia.
A. continent (n): lục địa
B.nation (n): quốc gia
C.coastline (n): bờ biển
D. globe (n): quả địa cầu
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

20. This solowheel belongs to Jane. That one is _______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:922984
Giải chi tiết

Chiếc xe một bánh này là của Jane. Còn cái đó là _____.
A.my => tính từ sở hữu (đứng trước 1 danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó)
B.I => chủ ngữ (thường đứng ở đầu câu)
C.me => tân ngữ (tôi)
D.mine => đại từ sở hữu (cái gì của tôi)
Vị trí cần điền là một đại từ sở hữu nên chúng ta dùng “mine”.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

21. People can relax and read books if they are in a _________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922985
Giải chi tiết

Mọi người có thể thư giãn và đọc sách nếu họ đang ở trong một ______.
A. motorbike (n): xe máy
B. solar-powered car (n.phr): ô tô chạy bằng năng lượng mặt trời
C. driverless car (n.phr): ô tô không người lái
D. petrol-powered car (n..phr): ô tô chạy bằng xăng
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

22. People and industries _________ the air, rivers, lakes and oceans.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922986
Giải chi tiết

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.
Công thức: S + is/am/are (not) + V-ing + O.
Tạm dịch: Con người và các ngành công nghiệp đang gây ô nhiễm không khí, sông, hồ và đại dương.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

23. One of the ________ of renewable energy sources is unlimited.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:922987
Giải chi tiết

A.disadvantage (n): bất lợi
B.advantage (n): lợi thế
C.benefits (n): lợi ích
D.drawbacks (n): nhược điểm
Cấu trúc “one of + danh/đại từ số nhiều”: chỉ một ai/cái gì đó trong một nhóm/ nhiều cái khác.
Tạm dịch: Một trong những nguồn năng lượng tái tạo là không giới hạn.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

24. She turns off _________ when not using them.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922988
Giải chi tiết

Cô ấy tắt _________ khi không sử dụng chúng.
A. electrical appliances (n.phr): các thiết bị điện
B. solar panels (n.phr): các tấm pin mặt trời
C. the environment (n.phr): môi trường
D. electric (adj): điện
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

25. Every year, Stonehenge ________ millions of visitors from all over the world.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:922989
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết “Every year” nên chúng ta chia ở thì hiện tại đơn.
Tạm dịch: Hàng năm, Stonehenge thu hút hàng triệu du khách trên thế giới.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

26. An Eskimos live in an extremely cold area in the northern parts of the USA and Canada.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922990
Giải chi tiết

Chúng ta dùng mạo từ “the” khi
- Nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.
- Nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.
Sửa “An” => “The”
Tạm dịch: Người Eskimo sống ở các vùng đất phía bắc của Hoa Kỳ và Canada.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

27. Because plastic is warned to be unsafe for the environment, people still use it daily.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922991
Giải chi tiết

Because: bởi vì => chỉ lý do
Although: mặc dù => chỉ sự đối lập
Sửa “Because” thành “Although”
Tạm dịch: Mặc dù nhựa được cảnh báo là không an toàn với môi trường nhưng người dân vẫn sử dụng hàng ngày.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

28. My mom will cook lots of delicious dishes in the kitchen while we are preparing the table now.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922992
Giải chi tiết

Công thức: S + is/am/are (not) + V-ing + O.
“While” được dùng khi người nói muốn nói về sự vật, hiện tượng, hành động xảy ra trong cùng một thời điểm.
Sửa “will cook”  “is cooking”
Tạm dịch: Mẹ tôi đang nấu rất nhiều món ăn ngon trong bếp trong khi chúng tôi đang chuẩn bị bàn ăn.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

29. In my opinion, we do not use coal for cooking and heating in the future.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:922993
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết: “in the future” => chúng ta chia ở thì tương lai đơn => diễn tả một dự đoán không có căn cứ.
Công thức: S + will (not) + V-infinitive + O.
Sửa “do not” thành will not/won’t
Tạm dịch: Theo tôi, chúng ta sẽ không sử dụng than để nấu ăn và sưởi ấm trong tương lai.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

30. A oldest home in the UK is 6,000 years old, and it still remains today.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:922994
Giải chi tiết

Giải thích:
Công thức: Đối với tính từ ngắn: The + adj-est + N + V + O.
Đối với tính từ dài: The most + adj + N + V + O.
Sửa “A” thành “The”
Tạm dịch: Ngôi nhà cổ nhất ở Anh đã 6.000 năm tuổi và vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K12 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com