Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

VOCABULARY AND GRAMMARChoose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or

VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

11. The government ________ for alternative energy sources to replace fossil fuels.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:923023
Giải chi tiết

Công thức: S + is/am/are (not) + V-ing + O. => Dùng để diễn tả sự việc/hành động xảy ra lúc đang nói hay xung quanh thời điểm nói.
Tạm dịch: Chính phủ đang tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế để thay thế nhiên liệu hóa thạch.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

12. Students can follow some simple tips to ______ energy at school.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:923024
Giải chi tiết

A. Waste (v): lãng phí
B. Save (v): tiết kiệm
C. Spend (v): sử dụng
D. Find (v): tìm kiếm
=> Students can follow some simple tips to save energy at school.
Tạm dịch: Học sinh có thể làm theo một số mẹo đơn giản để tiết kiệm năng lượng ở trường.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

13. In the future, people will not use ________ to avoid pollution.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:923025
Giải chi tiết

A. driveless cars: ô tô không người lái
B. solar-powered planes: máy bay chạy bằng năng lượng mặt trời
C. petrol-powered cars: ô tô chạy bằng xăng
D. eco-friendly vehicles: xe cộ thân thiện với môi trường
=> In the future, people will not use petrol-powered cars to avoid pollution.
Tạm dịch: Trong tương lai, mọi người sẽ không sử dụng ô tô chạy bằng xăng để tránh ô nhiễm.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

14. _________ is very convenient because it will take people less time to travel from places to places.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:923026
Giải chi tiết

A. Public transport: giao thông công cộng
B. Electric buses: xe buýt điện
C. High-speed train: Tàu cao tốc
D. Solowheel: xe một bánh
=> High-speed train is very convenient because it will take people less time to travel from places to places.
Tạm dịch: Tàu cao tốc rất thuận tiện vì mọi người sẽ mất ít thời gian hơn để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

15. I think people in the future _______ flying cars.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:923027
Giải chi tiết

Công thức: S + will (not) + V-infinitive + O. => Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.
Dấu hiệu nhận biết là “think”
Tạm dịch: Tôi nghĩ mọi người trong tương lai sẽ sở hữu những chiếc ô tô bay.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

16. Fumeless cars will be more ______ than the current cars.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:923028
Giải chi tiết

A. dangerous (adj); nguy hiểm
B. changeable (adj): có thể thay đổi được
C. eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường
D. expensive (adj): đắt
Tạm dịch: Những chiếc xe không khói sẽ thân thiện với môi trường hơn những chiếc xe hiện tại.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

17. Houses in the future may have ________ on the roof to provide energy for people living inside.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:923029
Giải chi tiết

A. power plants: nhà máy điện
B. turbines (n): tua-bin
C. solar panels : tấm pin mặt trời
D. dams (n): đập
=> Houses in the future may have solar panels on the roof to provide energy for people living in.
Tạm dịch: Những ngôi nhà trong tương lai có thể có các tấm năng lượng mặt trời trên mái nhà để cung cấp năng lượng cho những người sống trong đó.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

     B: About 4 hours.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:923030
Giải chi tiết

Câu trả lời “About 4 hours”: Khoảng 4 tiếng => Câu hỏi về khoảng thời gian
How long does it take + (O) + to V-infinitive …? => Ai mất bao lâu để làm việc gì
Trả lời: It takes + (O) + time + to V-infinitive …
Tạm dịch:
A: Đi từ Luân Đôn đến Manchester mất bao lâu?
B: Khoảng 4 giờ.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

19. The Maori are the _________ people of New Zealand.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:923031
Giải chi tiết

A. mother tongue: tiếng mẹ đẻ
B. national (adj): thuộc quốc gia
C. global (adj): toàn cầu
D. native (adj): thuộc nguyên quán
“The + adj” dùng để chỉ một nhóm người
Tạm dịch: Người Maori là người bản địa của New Zealand.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

20. _____ London Eye, also known as the Millennium Wheel, is ____ famous attraction in London.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:923032
Giải chi tiết

- Dùng mạo từ “the”:
+ Khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết. (the dog, the chair, the table, …)
+ Để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất. (the Eiffel Tower, the Earth, the Sun, …)
- Dùng mạo từ “a” và “an”: để chỉ những sự vật, hiện tượng cụ thể mà người nghe không biết.
+ “An” dùng khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u, e, i)
+ “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại
“London Eye” là địa danh duy nhất nên chúng ta dùng mạo từ “The”
“A famous attraction”: một điểm thu hút nổi tiếng
Tạm dịch: London Eye hay còn gọi là Vòng quay Thiên niên kỷ, là một điểm tham quan nổi tiếng ở London.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

21. Some people are using vehicles that run ___________ safer energy for an eco-friendly environment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:923033
Giải chi tiết

A. over (pre): ở trên, cao hơn => run over: tiếp tục sau thời gian kết thúc
B. on (pre): trên => run on: được nạp năng lượng
C. in (pre): bên trong => run in: bắt giữu, áp giải đến đồn cảnh sát
C. for (pre): cho, dùng để => run for: tranh cử
Tạm dịch: Một số người đang sử dụng các phương tiện chạy bằng năng lượng an toàn hơn vì môi trường thân thiện với môi trường.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

22. Some workers _________ the solar panels on the hill right now.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:923034
Giải chi tiết

Công thức: S + is/ am/ are (not) + V-ing + O. => Diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.
Dấu hiệu nhận biết: right now (ngay bây giờ)
“Some workers” là chủ ngữ số nhiều nên chúng ta dùng tobe là “are”
Tạm dịch: Một số công nhân đang lắp đặt các tấm pin mặt trời trên đồi ngay bây giờ.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

23. _______ people in the future _____ wind-powered ships?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:923035
Giải chi tiết

Công thức câu nghi vấn: Will + S + V-infinitive + O?
Cách dùng: Diễn tả một quyết định hay một ý định nhất thời xảy ra tại thời điểm nói. Có dấu hiệu chỉ thời gian trong tương lai.
Tạm dịch: Con người trong tương lai sẽ thiết kế tàu chạy bằng sức gió không?
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

24. Students should turn off _________ when not using them.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:923036
Giải chi tiết

A. solar panels: tấm pin mặt trời
B. electrical appliances: thiết bị điện
C. electric (adj): (thuộc) điện
D. the environment: môi trường
=> Students should turn off electrical appliances when not using them.
Tạm dịch: Học sinh nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng chúng.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

25. Private cars are often considered environmentally unfriendly because they produce a lot of  _________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:923037
Giải chi tiết

A. traffic jams: ùn tắc giao thông
B. wind power: năng lượng gió
C. fumes (n): khói
D. hydro power: thủy điện
=> Private cars are often considered environmentally unfriendly because they produce a lot of fumes.
Tạm dịch: Xe tư nhân thường được coi là không thân thiện với môi trường vì chúng tạo ra nhiều khói.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

NOTE: KHÔNG VIẾT TẮT

Đáp án đúng là: will be

Câu hỏi:923038
Giải chi tiết

Công thức: S + will (not) + V-infinitive + O. => Diễn tả dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn.
Các động từ: believe (tin)..; hope (hi vọng)…; assume (cho rằng)… thường được sử dụng trong câu.
=> We believe that bullet trains will be faster, safer and riders can avoid traffic jam.
Tạm dịch: Chúng tôi tin rằng tàu cao tốc sẽ nhanh hơn, an toàn hơn và hành khách có thể tránh được kẹt xe.
Đáp án will be

Đáp án cần điền là: will be

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

26. We believe that bullet trains /tsTool/textbox?rel=642fe71b77ae5f96568b4569/tsTool/textbox?rel=642fe71b77ae5f96568b4569&type=answer (be) faster, safer and riders can avoid traffic jams.

Đáp án đúng là: are collecting

Câu hỏi:923039
Giải chi tiết

Công thức: S + is/ am/ are (not) + V-ing + O. => Diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.
Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ở thời điểm hiện tại)
“these students” là chủ ngữ số nhiều nên chúng ta dùng tobe là “are”
=> At the moment these students are collecting some cardboard for building dollhouses.
Tạm dịch: Hiện tại, những học sinh này đang thu thập một số bìa cứng để xây nhà búp bê.
Đáp án are collecting

Đáp án cần điền là: are collecting

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

27. At the moment these students /tsTool/textbox?rel=642fe72d77ae5f9c568b4568/tsTool/textbox?rel=642fe72d77ae5f9c568b4568&type=answer (collect) some cardboard for building dollhouses.

Đáp án đúng là: built

Câu hỏi:923040
Giải chi tiết

Công thức: S + V-ed/quá khứ + O. => Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
Dấu nhiệu nhận biết: ago (trước đó)
“build” là động từ bất quy tắc, được chia là “built” ở các thì quá khứ.
=> The Scottish people built this castle long time ago.
Tạm dịch: Người Scotland đã xây lâu đài này từ rất lâu rồi.
Đáp án built

Đáp án cần điền là: built

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

28. The Scottish people /tsTool/textbox?rel=642fe73f77ae5fa2568b4567/tsTool/textbox?rel=642fe73f77ae5fa2568b4567&type=answer (build) this castle a long time ago.

Đáp án đúng là: will own

Câu hỏi:923041
Giải chi tiết

Công thức: S + will (not) + V-infinitive + O.
Cách dùng: Diễn tả một quyết định hay một ý định nhất thời xảy ra tại thời điểm nói. Có dấu hiệu chỉ thời gian trong tương lai.
Dấu nhiệu nhận biết: in the coming time (trong thời gian tới).
=> I hope we will own a driverless car in the coming time.
Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng ta sẽ sở hữu một chiếc xe không người lái trong thời gian tới.
Đáp án will own

Đáp án cần điền là: will own

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

29. I hope we  /tsTool/textbox?rel=642fe75177ae5ffc568b4568/tsTool/textbox?rel=642fe75177ae5ffc568b4568&type=answer (own) a driverless car in the coming time.

Đáp án đúng là: is not feeling

Câu hỏi:923042
Giải chi tiết

Công thức: S + is/ am/ are (not) + V-ing + O. => Diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.
Dấu hiệu nhận biết: now (bây giờ)
“Jack” là chủ ngữ số ít nên chúng ta dùng tobe là “is”
=> Jack isn’t feeling well now so he cannot help his friends fix the solar panels.
Tạm dịch: Jack hiện không được khỏe nên anh ấy không thể giúp bạn mình sửa các tấm pin mặt trời.
Đáp án is not/isn’t feeling

Đáp án cần điền là: is not feeling

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K12 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com