Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Exercise 4: Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

Exercise 4: Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

Rescue robots (26)_____ hi-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters. We can use them after storms, earthquakes, or fires to provide us with important (27)_____. They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage (28)_____ and (29)_____ where the victims are. These planes work (30)_____ between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

26. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:929288
Giải chi tiết

A. look (v): nhìn, trông có vẻ
B. look like (v): trông như
C. looks like (V_s): trông như
D. look at (v): nhìn vào
Chủ ngữ “Rescue robots” - Robot cứu hộ => danh từ đếm được dạng số nhiều => chia động từ theo chủ ngữ số nhiều
Rescue robots (26) look like hi-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters.
Tạm dịch: Robot cứu hộ trông giống như đồ chơi công nghệ cao, nhưng chúng ta hiện đang sử dụng nhiều máy bay robot, máy bay trực thăng hơn.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

27. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:929289
Giải chi tiết

A. information (n): thông tin
B. newspapers (n): báo
C. ideas (n): ý tưởng
D. thing (n): vật, thứ
We can use them after storms, earthquakes, or fires to provide us with important (27) information.
Tạm dịch: Chúng ta có thể sử dụng chúng sau bão, động đất hoặc hỏa hoạn để cung cấp cho chúng ta những thông tin quan trọng.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

28. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:929290
Giải chi tiết

A. there: ở đó
B. it was: nó là
C. there has => sai ngữ pháp
D. there is: có
Danh từ “damage” – thiệt hại => danh từ không đếm được => dùng cấu trúc “there is”
They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage (28) there is …
Tạm dịch: Chúng có camera và micrô giúp nhân viên cứu hộ hiểu được mức độ thiệt hại …
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

29. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:929291
Giải chi tiết

A. find (v): tìm thấy
B. found out (V_ed): đã tìm thấy, tìm ra
C. finds (V_s): tìm thấy
D. finds out (v): tìm thấy, tìm ra
Liên từ “and” nối những từ cùng loại, cùng dạng, cùng tính chất
Trước “and” là động từ nguyên thể “help” => sau “and” cũng điền động từ nguyên thể
… and (29) find where the victims are.
Tạm dịch: … và tìm thấy nạn nhân đang ở đâu.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

30. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:929292
Giải chi tiết

A. much: nhiều
B. more: nhiều hơn
C. worse: tệ hơn
D. best: tốt nhất => dạng so sánh nhất của trạng từ “well”
Sau động từ “work” điền trạng từ chỉ thể cách
These planes work (30) best between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.
Tạm dịch: Những chiếc máy bay này hoạt động tốt nhất ở độ cao từ 30 đến 120 mét trên không và chúng có thể giải cứu người ở nơi rất nguy hiểm.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

30. 

Câu hỏi:929293
Giải chi tiết

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K13 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com