Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 dưới đây:
Peter _____ football when the rain started.
Đáp án đúng là: C
Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
Xác định sự kết hợp thì giữa hai hành động trong quá khứ: Một hành động đang xảy ra (chia thì Quá khứ tiếp diễn) thì một hành động khác xen vào (chia thì Quá khứ đơn).
Cấu trúc: S + was/were + V-ing + when + S + V-ed/cột 2.
Peter ______ football when the rain started.
(Peter _________ bóng đá khi trời bắt đầu mưa.)
Đáp án cần chọn là: C
I always go to the gym three times ______ week.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng kiến thức về mạo từ. Ta dùng mạo từ "a" trước các đơn vị thời gian để chỉ tần suất (mỗi.../ một...)
a week: một tuần.
Đáp án cần chọn là: A
My sister and I are trying to ______ sweet food and soft drinks.
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa các cụm động từ (Phrasal verbs) để chọn từ phù hợp với ngữ cảnh "đồ ăn ngọt và nước ngọt".
Đáp án cần chọn là: A
Old people in the town prefer jogging ______ the morning to stay healthy.
Đáp án đúng là: D
Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
Xác định giới từ đi kèm với cụm từ chỉ thời gian "the morning".
Old people in the town prefer jogging ______ the morning to stay healthy.
(Người già trong thị trấn thích chạy bộ _________ buổi sáng để giữ gìn sức khỏe.)
Đáp án cần chọn là: D
If we _____ the project today, we will have a day off tomorrow.
Đáp án đúng là: B
Xác định cấu trúc câu điều kiện thông qua vế "will have" (will + V). Đây là câu điều kiện loại 1.
Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-nguyên mẫu.
If we ______ the project today, we will have a day off tomorrow.
(Nếu chúng ta _________ dự án hôm nay, chúng ta sẽ có một ngày nghỉ vào ngày mai.)
Đáp án cần chọn là: B
We plan ______ the new art museum that opened last month.
Đáp án đúng là: C
Xác định dạng của động từ theo sau động từ "plan".
Cấu trúc: plan + to + V-nguyên mẫu (dự định làm gì).
We plan ______ the new art museum that opened last month.
(Chúng tôi dự định _________ bảo tàng nghệ thuật mới mở cửa tháng trước.)
Đáp án cần chọn là: C
Looking through old photo albums can remind him of his ______ of childhood experiences and family gatherings.
Đáp án đúng là: D
Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
Dịch nghĩa các đáp án để chọn danh từ kết hợp phù hợp với "childhood experiences" (trải nghiệm tuổi thơ).
Looking through old photo albums can remind him of his ______ of childhood experiences and family gatherings.
(Xem lại những cuốn album ảnh cũ có thể gợi nhớ cho anh ấy về những _________ của mình về trải nghiệm thời thơ ấu và những buổi tụ họp gia đình.)
Đáp án cần chọn là: D
Some parks aren’t very ______ because they are very far away from a town.
Đáp án đúng là: B
Xác định từ loại cần điền vào chỗ trống. Đứng sau trạng từ chỉ mức độ "very" và động từ "aren't" (to be) thường là một tính từ.
Some parks aren’t very ______ because they are very far away from a town.
(Một số công viên không ________ lắm vì chúng ở rất xa thị trấn.)
Đáp án cần chọn là: B
I cannot afford to buy this laptop. I wish I ______ enough money to buy it.
Đáp án đúng là: A
Xác định cấu trúc câu ước (Wish) cho một điều không có thật ở hiện tại (thực tế là "cannot afford" - không đủ khả năng mua).
Cấu trúc: S + wish + S + V (quá khứ đơn).
I cannot afford to buy this laptop. I wish I ______ enough money to buy it.
(Tôi không đủ tiền mua chiếc laptop này. Tôi ước mình _________ đủ tiền để mua nó.)
Đáp án cần chọn là: A
______ is for people who love trying different local dishes.
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa câu và các đáp án để tìm loại hình du lịch phù hợp với việc "trying different local dishes" (thử các món ăn địa phương).
______ is for people who love trying different local dishes.
(_________ dành cho những người yêu thích việc thử các món ăn địa phương khác nhau.)
Đáp án cần chọn là: A
She asked _____ to give to her new neighbour at his house-warming party.
Đáp án đúng là: D
Xác định từ để hỏi phù hợp về mặt nghĩa để kết hợp với cấu trúc "to + V".
She asked ______ to give to her new neighbour at his house-warming party.
(Cô ấy đã hỏi _________ tặng cho người hàng xóm mới vào bữa tiệc tân gia của anh ấy.)
Đáp án cần chọn là: D
What does the sign say?

Đáp án đúng là: B
Quan sát hình ảnh biển báo "Attention! No photos" (hình máy ảnh trong vòng tròn đỏ gạch chéo).
Dịch nghĩa các phương án để chọn thông điệp phù hợp với biển báo.
What does the sign say? (Biển báo nói gì?)
Đáp án cần chọn là: B
What does the notice say?

Đáp án đúng là: D
Đọc và dịch nội dung thông báo trên biển treo: "This store is now closed. Please visit www.hm.com to find your nearest store".
(Cửa hàng này hiện đã đóng cửa. Vui lòng truy cập trang web... để tìm cửa hàng gần nhất của bạn.)
Chọn phương án phản ánh đúng nhất yêu cầu/thông tin của thông báo.
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










