Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Peter _____ football when the rain started.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:941111
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Xác định sự kết hợp thì giữa hai hành động trong quá khứ: Một hành động đang xảy ra (chia thì Quá khứ tiếp diễn) thì một hành động khác xen vào (chia thì Quá khứ đơn).

Cấu trúc: S + was/were + V-ing + when + S + V-ed/cột 2.

Peter ______ football when the rain started.

(Peter _________ bóng đá khi trời bắt đầu mưa.)

Giải chi tiết

A. is playing: thì hiện tại tiếp diễn (không phù hợp vì vế sau "started" là quá khứ).

B. played: thì quá khứ đơn (chỉ dùng khi hai hành động xảy ra liên tiếp).

C. was playing: thì quá khứ tiếp diễn (diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ).

D. plays: thì hiện tại đơn (không phù hợp ngữ cảnh quá khứ).

Câu hoàn chỉnh: Peter was playing football when the rain started.

(Peter đang chơi bóng đá khi trời bắt đầu mưa.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

I always go to the gym three times ______ week.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:941112
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về mạo từ. Ta dùng mạo từ "a" trước các đơn vị thời gian để chỉ tần suất (mỗi.../ một...)

a week: một tuần.

Giải chi tiết

A. a: mạo từ dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm.

B. the: mạo từ xác định.

C. an: mạo từ dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.

D. Ø: không dùng mạo từ.

Câu hoàn chỉnh: I always go to the gym three times a week.

(Tôi luôn đi đến phòng gym ba lần một tuần.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My sister and I are trying to ______ sweet food and soft drinks.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:941113
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các cụm động từ (Phrasal verbs) để chọn từ phù hợp với ngữ cảnh "đồ ăn ngọt và nước ngọt".

Giải chi tiết

A. cut down on: cắt giảm.

B. take off: cất cánh/ cởi (quần áo).

C. put on: mặc vào/ tăng cân.

D. hang out with: đi chơi với ai.

Câu hoàn chỉnh: My sister and I are trying to cut down on sweet food and soft drinks.

(Chị tôi và tôi đang cố gắng cắt giảm đồ ăn ngọt và nước ngọt.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Old people in the town prefer jogging ______ the morning to stay healthy.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:941114
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Xác định giới từ đi kèm với cụm từ chỉ thời gian "the morning".

Old people in the town prefer jogging ______ the morning to stay healthy.

(Người già trong thị trấn thích chạy bộ _________ buổi sáng để giữ gìn sức khỏe.)

Giải chi tiết

A. at: dùng cho giờ cụ thể (at 7 o'clock) hoặc một số cụm từ (at night).

B. with: với.

C. on: dùng cho thứ trong tuần hoặc ngày cụ thể.

D. in: dùng cho các buổi trong ngày (in the morning, in the afternoon, in the evening).

Câu hoàn chỉnh: Old people in the town prefer jogging in the morning to stay healthy.

(Người già trong thị trấn thích chạy bộ vào buổi sáng để giữ gìn sức khỏe.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

If we _____ the project today, we will have a day off tomorrow.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:941115
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc câu điều kiện thông qua vế "will have" (will + V). Đây là câu điều kiện loại 1.

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-nguyên mẫu.

If we ______ the project today, we will have a day off tomorrow.

(Nếu chúng ta _________ dự án hôm nay, chúng ta sẽ có một ngày nghỉ vào ngày mai.)

Giải chi tiết

A. are finishing: thì hiện tại tiếp diễn (không phù hợp cấu trúc câu điều kiện loại 1).

B. finish: thì hiện tại đơn, đi với chủ ngữ "we" (phù hợp).

C. finished: thì quá khứ đơn (dùng cho loại 2).

D. will finish: không dùng "will" trong vế "If".

Câu hoàn chỉnh: If we finish the project today, we will have a day off tomorrow.

(Nếu chúng ta hoàn thành dự án hôm nay, chúng ta sẽ có một ngày nghỉ vào ngày mai.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

We plan ______ the new art museum that opened last month.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:941116
Phương pháp giải

Xác định dạng của động từ theo sau động từ "plan".

Cấu trúc: plan + to + V-nguyên mẫu (dự định làm gì).

We plan ______ the new art museum that opened last month.

(Chúng tôi dự định _________ bảo tàng nghệ thuật mới mở cửa tháng trước.)

Giải chi tiết

A. visit: động từ nguyên mẫu không "to".

B. visiting: động từ thêm đuôi -ing.

C. to visit: dạng to + V (phù hợp với cấu trúc plan + to V).

D. visited: động từ ở dạng quá khứ.

Câu hoàn chỉnh: We plan to visit the new art museum that opened last month.

(Chúng tôi dự định đi thăm bảo tàng nghệ thuật mới mở cửa tháng trước.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Looking through old photo albums can remind him of his ______ of childhood experiences and family gatherings.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:941117
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

Dịch nghĩa các đáp án để chọn danh từ kết hợp phù hợp với "childhood experiences" (trải nghiệm tuổi thơ).

Looking through old photo albums can remind him of his ______ of childhood experiences and family gatherings.

(Xem lại những cuốn album ảnh cũ có thể gợi nhớ cho anh ấy về những _________ của mình về trải nghiệm thời thơ ấu và những buổi tụ họp gia đình.)

Giải chi tiết

A. expectations (n): sự mong đợi.

B. predictions (n): sự dự đoán.

C. fantasies (n): sự mơ mộng, ảo tưởng.

D. memories (n): ký ức, kỷ niệm.

Câu hoàn chỉnh: Looking through old photo albums can remind him of his memories of childhood experiences and family gatherings.

(Xem lại những cuốn album ảnh cũ có thể gợi nhớ cho anh ấy về những kỷ niệm về trải nghiệm thời thơ ấu và những buổi tụ họp gia đình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Some parks aren’t very ______ because they are very far away from a town.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:941118
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền vào chỗ trống. Đứng sau trạng từ chỉ mức độ "very" và động từ "aren't" (to be) thường là một tính từ.

Some parks aren’t very ______ because they are very far away from a town.

(Một số công viên không ________ lắm vì chúng ở rất xa thị trấn.)

Giải chi tiết

A. attract (v): thu hút.

B. attractive (adj): hấp dẫn, thu hút (tính từ).

C. attractively (adv): một cách hấp dẫn.

D. attraction (n): sự thu hút, điểm tham quan.

Câu hoàn chỉnh: Some parks aren’t very attractive because they are very far away from a town.

(Một số công viên không hấp dẫn lắm vì chúng ở rất xa thị trấn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

I cannot afford to buy this laptop. I wish I ______ enough money to buy it.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:941119
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc câu ước (Wish) cho một điều không có thật ở hiện tại (thực tế là "cannot afford" - không đủ khả năng mua).

Cấu trúc: S + wish + S + V (quá khứ đơn).

I cannot afford to buy this laptop. I wish I ______ enough money to buy it.

(Tôi không đủ tiền mua chiếc laptop này. Tôi ước mình _________ đủ tiền để mua nó.)

Giải chi tiết

A. had: dạng quá khứ của "have" (phù hợp với cấu trúc câu ước).

B. have: hiện tại đơn.

C. will have: tương lai đơn.

D. is having: hiện tại tiếp diễn.

Câu hoàn chỉnh: I cannot afford to buy this laptop. I wish I had enough money to buy it.

(Tôi không đủ tiền mua chiếc laptop này. Tôi ước mình đủ tiền để mua nó.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

______ is for people who love trying different local dishes.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:941120
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu và các đáp án để tìm loại hình du lịch phù hợp với việc "trying different local dishes" (thử các món ăn địa phương).

______ is for people who love trying different local dishes.

(_________ dành cho những người yêu thích việc thử các món ăn địa phương khác nhau.)

Giải chi tiết

A. Food tourism (n): du lịch ẩm thực.

B. Domestic tourism (n): du lịch nội địa.

C. Ecotourism (n): du lịch sinh thái.

D. Shopping tourism (n): du lịch mua sắm.

Câu hoàn chỉnh: Food tourism is for people who love trying different local dishes.

(Du lịch ẩm thực dành cho những người yêu thích thử các món ăn địa phương khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

She asked _____ to give to her new neighbour at his house-warming party.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:941121
Phương pháp giải

Xác định từ để hỏi phù hợp về mặt nghĩa để kết hợp với cấu trúc "to + V".

She asked ______ to give to her new neighbour at his house-warming party.

(Cô ấy đã hỏi _________ tặng cho người hàng xóm mới vào bữa tiệc tân gia của anh ấy.)

Giải chi tiết

A. how: như thế nào.

B. when: khi nào.

C. which: cái nào (trong một nhóm cụ thể).

D. what: cái gì (hỏi về vật). Cụm "what to give" nghĩa là tặng cái gì.

Câu hoàn chỉnh: She asked what to give to her new neighbour at his house-warming party.

(Cô ấy đã hỏi nên tặng món quà cho người hàng xóm mới vào bữa tiệc tân gia của anh ấy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

What does the sign say?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:941122
Phương pháp giải

Quan sát hình ảnh biển báo "Attention! No photos" (hình máy ảnh trong vòng tròn đỏ gạch chéo).

Dịch nghĩa các phương án để chọn thông điệp phù hợp với biển báo.

What does the sign say? (Biển báo nói gì?)

Giải chi tiết

A. You are allowed to take photos: Bạn được phép chụp ảnh (Sai).

B. Photography is not allowed: Việc chụp ảnh là không được phép (Đúng).

C. We don’t sell cameras: Chúng tôi không bán máy ảnh (Sai ngữ cảnh).

D. People who forget cameras are not allowed to enter: Người quên mang máy ảnh không được vào (Sai ngữ cảnh).

Kết luận: Biển báo cấm chụp ảnh trong khu vực này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

What does the notice say?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:941123
Phương pháp giải

Đọc và dịch nội dung thông báo trên biển treo: "This store is now closed. Please visit www.hm.com to find your nearest store".

(Cửa hàng này hiện đã đóng cửa. Vui lòng truy cập trang web... để tìm cửa hàng gần nhất của bạn.)

Chọn phương án phản ánh đúng nhất yêu cầu/thông tin của thông báo.

Giải chi tiết

A. Please visit the website and shop online: Mời mua sắm trực tuyến (Thông báo không yêu cầu mua online).

B. This store will be moved: Cửa hàng sẽ được chuyển đi (Thông báo chỉ nói đóng cửa, không nói chuyển).

C. You should pay attention when you find the nearest store: Nên chú ý khi tìm cửa hàng (Không đúng).

D. You can visit the website to find the nearest location that is open: Bạn có thể truy cập website để tìm địa điểm gần nhất đang mở cửa (Đúng với nội dung tìm "nearest store").

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com