Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

C. READING (2.0 pts) I. Complete the passage with the words in the box. (1.0 pt)E-mail and chat rooms let children

C. READING (2.0 pts)

I. Complete the passage with the words in the box. (1.0 pt)

E-mail and chat rooms let children communicate with friends and family members. They can

also allow children to connect with __13__ that they have never met in person. Knowing a little

about each of these communication services can help parents keep children safer while online.

Through e-mail, __14__ can easily send and receive messages. These messages may also have

text, audio, and picture files attached. Signing up for an e-mail account is simple __15__ most

services offer them for free. Sometimes, these messages contain viruses, or other bad content, so

parents should warn their children about that. Chat rooms are __16__ hang-out spots where

anyone can talk about anything - current events, books, and other common interests. Users often do

not know each other in real life, so it is __17__ that parents keep a close eye on the content of

any conversations.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: people

Câu hỏi:944900
Phương pháp giải

Nhận biết từ loại cần điền dựa vào ngữ cảnh.

Xác định danh từ chỉ đối tượng mà trẻ em có thể kết nối qua e-mail và phòng chat.

Giải chi tiết

Từ phù hợp: people (n): con người, người ta.

Ngữ cảnh: "connect with people" (kết nối với những người).

=> Phân tích: Đáp án "people" là danh từ phù hợp nhất để chỉ đối tượng mà trẻ em giao lưu, kết nối nhưng chưa từng gặp mặt trực tiếp.

Câu chứa câu hỏi: They can also allow children to connect with people that they have never met in person.

Dịch câu hoàn chỉnh: Chúng cũng có thể cho phép trẻ em kết nối với những người mà các em chưa từng gặp mặt trực tiếp.

Đáp án cần điền là: people

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: users

Câu hỏi:944901
Phương pháp giải

Nhận biết chủ ngữ của hành động gửi và nhận tin nhắn qua e-mail.

Xác định danh từ chỉ những người sử dụng dịch vụ này.

Giải chi tiết

Từ phù hợp: users (n): người dùng.

Ngữ cảnh: "users can easily send and receive messages" (người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn).

=> Phân tích: Trong ngữ cảnh sử dụng e-mail, "users" là từ chuyên dụng để chỉ những người thực hiện các thao tác trên hệ thống.

Câu hoàn chỉnh: Through e-mail, users can easily send and receive messages.

Thông qua e-mail, người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn.

Đáp án cần điền là: users

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: because

Câu hỏi:944902
Phương pháp giải

Nhận biết liên từ chỉ nguyên nhân - kết quả.

Xác định mối quan hệ giữa việc "đăng ký tài khoản đơn giản" và việc "dịch vụ được cung cấp miễn phí".

Giải chi tiết

Từ phù hợp: because (conj): bởi vì.

Ngữ cảnh: "simple because most services offer them for free" (đơn giản vì hầu hết các dịch vụ cung cấp chúng miễn phí).

=> Phân tích: "Because" dùng để giải thích lý do tại sao việc đăng ký tài khoản lại đơn giản và phổ biến.

Câu hoàn chỉnh: Signing up for an e-mail account is simple because most services offer them for free.

Việc đăng ký một tài khoản e-mail rất đơn giản vì hầu hết các dịch vụ đều cung cấp chúng miễn phí.

Đáp án cần điền là: because

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: online

Câu hỏi:944903
Phương pháp giải

Nhận biết trạng từ hoặc tính từ bổ nghĩa cho cụm danh từ "hang-out spots" (địa điểm gặp gỡ).

Xác định tính chất của các phòng chat trong môi trường Internet.

Giải chi tiết

Từ phù hợp: online (adj/adv): trực tuyến.

Ngữ cảnh: "online hang-out spots" (những điểm tụ tập trực tuyến).

=> Phân tích: "Online" mô tả đúng bản chất của các phòng chat (chat rooms) là những nơi gặp gỡ trên không gian mạng.

Câu hoàn chỉnh: Chat rooms are online hang-out spots where anyone can talk about anything...

Các phòng chat là những địa điểm tụ tập trực tuyến nơi mà bất kỳ ai cũng có thể nói về bất cứ điều gì...

Đáp án cần điền là: online

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: important

Câu hỏi:944904
Phương pháp giải

Nhận biết tính từ cần thiết sau cấu trúc "It is + adj + that...".

Xác định mức độ cần thiết của việc cha mẹ giám sát con cái khi các em nói chuyện với người lạ.

Giải chi tiết

Từ phù hợp: important (adj): quan trọng.

Ngữ cảnh: "it is important that parents keep a close eye..." (điều quan trọng là cha mẹ phải để mắt kỹ...).

=> Phân tích: "Important" thể hiện sự cần thiết của việc giám sát để bảo vệ an toàn cho trẻ em khi dùng chat room.

Câu hoàn chỉnh: Users often do not know each other in real life, so it is important that parents keep a close eye on the content of any conversations.

Người dùng thường không biết nhau ở ngoài đời thực, vì vậy điều quan trọng là cha mẹ phải để mắt kỹ đến nội dung của bất kỳ cuộc trò chuyện nào.

Đáp án cần điền là: important

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com