Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best combined from two given

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best combined from two given sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

The traffic in the center was so heavy. Pedestrians couldn't cross the roads.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:946354
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc so…that để nối hai câu chỉ kết quả.

Cấu trúc:

so + adj + that + clause

Giải chi tiết

A. The traffic in the center was such heavy that pedestrians couldn't cross the roads.

→ Sai cấu trúc. such + (a/an) + adj + noun, không dùng such heavy.

B. The traffic in the center was so heavy that pedestrians couldn't cross the roads.

→ Đúng cấu trúc so + adj + that.

(Dịch: Giao thông ở trung tâm quá đông đến nỗi người đi bộ không thể băng qua đường.)

C. The traffic was very heavy in the center, so that pedestrians couldn't cross the roads.

→ Không tự nhiên; so that thường dùng để chỉ mục đích, không phải kết quả.

D. The traffic in the center was heavy enough for pedestrians to cross the roads.

→ Nghĩa ngược lại (đủ nhẹ để qua đường).

Câu hoàn chỉnh:

The traffic in the center was so heavy that pedestrians couldn't cross the roads.

(Giao thông ở trung tâm quá đông đến nỗi người đi bộ không thể băng qua đường.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

The Grand Canyon is 277 miles long. The Great Barrier Reef is 1,400 miles long.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946355
Phương pháp giải

So sánh độ dài của hai địa danh.

277 miles < 1400 miles

→ Grand Canyon ngắn hơn.

Giải chi tiết

A. The Grand Canyon is shorter than the Great Barrier Reef.

→ Đúng nghĩa.

(Dịch: Hẻm núi Grand Canyon ngắn hơn rạn san hô Great Barrier.)

B. The Grand Canyon is long as the Great Barrier Reef.

→ Sai cấu trúc. Phải là as long as.

C. The Grand Canyon is longer than the Great Barrier Reef.

→ Sai nghĩa.

D. The Grand Canyon is shorter than the Great Barrier Reef.

→ Trùng nghĩa với A.

Câu hoàn chỉnh:

The Grand Canyon is shorter than the Great Barrier Reef.

(Hẻm núi Grand Canyon ngắn hơn rạn san hô Great Barrier.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

The manager was explaining some solutions to water pollution. Oliver interrupted to ask a question.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946356
Phương pháp giải

Kết hợp hai câu bằng while để diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.

Cấu trúc thường dùng:

While + past continuous, past simple

Giải chi tiết

A. While the manager was explaining some solutions to water pollution, Oliver interrupted to ask a question.

→ Đúng cấu trúc.

(Dịch: Khi người quản lý đang giải thích một số giải pháp cho ô nhiễm nước thì Oliver ngắt lời để hỏi một câu.)

B. When the manager explained some solutions…, Oliver was interrupting…

→ Sai vì interrupt phải ở past simple.

C. The manager explained…, and Oliver interrupted…

→ Câu đúng ngữ pháp nhưng không thể hiện rõ mối quan hệ thời gian.

D. While the manager explained…, Oliver interrupted…

→ Sai thì (phải là was explaining).

Câu hoàn chỉnh:

While the manager was explaining some solutions to water pollution, Oliver interrupted to ask a question.

(Khi người quản lý đang giải thích các giải pháp cho ô nhiễm nước, Oliver đã ngắt lời để hỏi một câu.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

He sent me a game console on my 14th birthday. It has a lot of smart features.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946357
Phương pháp giải

Kết hợp hai câu bằng mệnh đề quan hệ (relative clause).

Danh từ cần bổ nghĩa: game console

→ dùng which.

Giải chi tiết

A. The game console which he sent me on my 14th birthday has a lot of smart features.

→ Đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ.

(Dịch: Chiếc máy chơi game mà anh ấy tặng tôi vào sinh nhật 14 tuổi có rất nhiều tính năng thông minh.)

B. The game console whose he sent me has a lot of smart features.

→ Sai cấu trúc (whose dùng cho sở hữu).

C. The game console which has a lot of smart features he sent me…

→ Sai trật tự câu.

D. The game console who sent me…

→ Sai đại từ quan hệ (who dùng cho người).

Câu hoàn chỉnh:

The game console which he sent me on my 14th birthday has a lot of smart features.

(Chiếc máy chơi game mà anh ấy tặng tôi vào sinh nhật 14 tuổi có rất nhiều tính năng thông minh.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com