Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 After a long day at school, Minh just wanted to _____ and watch a movie.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:946628
Phương pháp giải

Xác định ý nghĩa của các cụm động từ (phrasal verbs).

Chọn cụm từ phù hợp với ngữ cảnh muốn thư giãn sau một ngày dài ở trường.

Giải chi tiết

A. put on: mặc (quần áo), đeo (kính).

B. chill out: thư giãn, nghỉ ngơi.

C. look up: tra cứu (từ điển), cải thiện.

D. call off: hủy bỏ.

=> Sau một ngày dài, Minh chỉ muốn thư giãn nên dùng chill out.

Câu hoàn chỉnh:

After a long day at school, Minh just wanted to chill out and watch a movie.

(Sau một ngày dài ở trường, Minh chỉ muốn thư giãn và xem một bộ phim.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

 Let's do a project on environmental pollution in big cities, _____?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946629
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc câu hỏi đuôi (tag question).

Với câu đề nghị bắt đầu bằng "Let's + V", câu hỏi đuôi mặc định luôn là "shall we?".

Giải chi tiết

Cấu trúc cố định: Let's..., shall we?

A. shall we: đúng cấu trúc.

B, C, D: không dùng cho cấu trúc "Let's".

Câu hoàn chỉnh: Let's do a project on environmental pollution in big cities, shall we?

(Chúng ta hãy làm một dự án về ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, được chứ?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 If they worked more carefully, they ______ so many mistakes.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946630
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc câu điều kiện (Conditional sentences).

Căn cứ vào vế "If" chia ở quá khứ đơn (worked), đây là câu điều kiện loại 2 (diễn tả giả định không có thật ở hiện tại).

Cấu trúc: If + S + V-ed/V2, S + would/could + V-inf.

Giải chi tiết

A, C: sai loại điều kiện.

B. didn't make: sai cấu trúc vế chính.

D. wouldn't make: đúng cấu trúc câu điều kiện loại 2.

Câu hoàn chỉnh: If they worked more carefully, they wouldn't make so many mistakes.

(Nếu họ làm việc cẩn thận hơn, họ đã không mắc nhiều lỗi như vậy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

 I have two brothers, both of _______ want to become pilots in the future.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946631
Phương pháp giải

Xác định kiến thức về đại từ quan hệ (Relative pronouns).

Sau giới từ (of) và dùng để thay thế cho danh từ chỉ người (two brothers), ta phải dùng đại từ quan hệ "whom".

Giải chi tiết

A. that: không đứng sau giới từ.

B. whose: chỉ sự sở hữu (phải có danh từ theo sau).

C. who: không đứng sau giới từ trong mệnh đề quan hệ.

D. whom: dùng thay thế cho người sau giới từ.

Câu hoàn chỉnh: I have two brothers, both of whom want to become pilots in the future.

(Tôi có hai người anh trai, cả hai người họ đều muốn trở thành phi công trong tương lai.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

 I love the _____ on your scarf; they remind me of the flowers and leaves changing color in autumn.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946632
Phương pháp giải

Xác định ý nghĩa của các danh từ để phù hợp với ngữ cảnh về khăn quàng cổ và thiên nhiên.

Chọn từ mô tả các chi tiết trang trí gợi nhớ đến "hoa và lá".

Giải chi tiết

A. colors: màu sắc.

B. materials: chất liệu.

C. patterns: họa tiết, hoa văn.

D. crosses: hình chữ thập.

=>Họa tiết (patterns) hoa lá trên khăn là phù hợp nhất.

Câu hoàn chỉnh:

I love the patterns on your scarf; they remind me of the flowers and leaves changing color in autumn.

(Tôi thích những họa tiết trên chiếc khăn của bạn; chúng làm tôi nhớ đến hoa và lá đổi màu vào mùa thu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

 I don't want much sugar in my coffee. Just ______, please?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946633
Phương pháp giải

Xác định cách dùng lượng từ (Quantifiers).

"Sugar" (đường) là danh từ không đếm được.

Dùng "a little" cho danh từ không đếm được với nghĩa "một chút" (đủ dùng).

Giải chi tiết

A. any: thường dùng trong câu phủ định/nghi vấn.

B. a few: dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

C. a little: dùng cho danh từ không đếm được (một ít).

D. few: dùng cho danh từ đếm được (rất ít, gần như không).

Câu hoàn chỉnh:

I don't want much sugar in my coffee. Just a little, please?

(Tôi không muốn nhiều đường trong cà phê. Chỉ một chút thôi nhé?)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

 Traditional craft villages in Vietnam are increasingly attracting _____ thanks to the long-standing culture and signature products.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946634
Phương pháp giải

Xác định nghĩa của danh từ phù hợp ngữ cảnh "làng nghề truyền thống" và "thu hút".

Đối tượng chính thường bị thu hút bởi văn hóa lâu đời tại các làng nghề là khách du lịch.

Giải chi tiết

A. tourists: khách du lịch.

B. artisans: nghệ nhân (người làm ra sản phẩm, không phải đối tượng được thu hút đến).

C. investors: nhà đầu tư.

D. teenagers: thanh thiếu niên.

Câu hoàn chỉnh:

Traditional craft villages in Vietnam are increasingly attracting tourists thanks to the long-standing culture and signature products.

(Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam ngày càng thu hút khách du lịch nhờ vào nền văn hóa lâu đời và các sản phẩm đặc trưng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

 A: "What a beautiful wedding dress you are wearing today, Daisy!" - B: "_____"

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946635
Phương pháp giải

Xác định tình huống giao tiếp (Social communication).

Đây là một lời khen ngợi (compliment) về trang phục: "What a beautiful wedding dress...".

Cách đáp lại lịch sự khi nhận được lời khen là cảm ơn.

Giải chi tiết

A. Thanks for your gift!: Cảm ơn vì món quà (sai ngữ cảnh vì đây là lời khen).

B. Don't mention it.: Đừng bận tâm (dùng để đáp lại lời cảm ơn).

C. I'm sorry to hear that.: Tôi rất tiếc khi nghe điều đó (dùng để chia buồn).

D. Thanks, it's nice of you to say so.: Cảm ơn, bạn thật tử tế khi nói vậy (đáp lại lời khen).

Câu hoàn chỉnh:

A: "What a beautiful wedding dress you are wearing today, Daisy! –

B: "Thanks, it's nice of you to say so."

(A: "Hôm nay bạn mặc chiếc váy cưới đẹp quá, Daisy!

B: "Cảm ơn nhé, bạn thật tử tế khi nói vậy.")

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com