Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.

When Scotsman Alexander Graham Bell __19__ the telephone in 1876, it was a revolution in communication. __20__ the first time, people could talk to each other over great distances almost __21__ if they were in the same room. Nowadays, though, we __22__ use Bell's invention for taking photographs, __23__ the Internet or watching video clips rather than talking. Over the last two decades a new __24__ of spoken communication has emerged: the mobile phone.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946644
Phương pháp giải

Dịch nghĩa và xác định thì của động từ dựa vào mốc thời gian "in 1876".

Đây là hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ, chủ ngữ là người thực hiện hành động nên dùng thể chủ động.

When Scotsman Alexander Graham Bell (19) ______ the telephone in 1876...

(Khi người đàn ông gốc Scotland Alexander Graham Bell (19) ______ điện thoại vào năm 1876...)

Giải chi tiết

A. is invented: sai thì (hiện tại) và sai thể (bị động).

B. invents: sai thì (hiện tại đơn).

C. invented: đúng thì quá khứ đơn và đúng thể chủ động.

D. was invented: sai thể (bị động). => Alexander Graham Bell là người thực hiện hành động phát minh trong quá khứ nên dùng invented.

Câu hoàn chỉnh:

When Scotsman Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876, it was a revolution in communication.

(Khi người đàn ông gốc Scotland Alexander Graham Bell phát minh ra điện thoại vào năm 1876, đó là một cuộc cách mạng trong giao tiếp.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:946645
Phương pháp giải

Xác định giới từ đi kèm để tạo thành cụm từ chỉ thời gian. Cụm từ cố định "For the first time" mang nghĩa là "lần đầu tiên".

(20) ______ the first time, people could talk to each other...

((20) ______ lần đầu tiên, mọi người có thể nói chuyện với nhau...)

Giải chi tiết

A. As: như là (không đi với cụm này).

B. For: đúng cấu trúc cụm "For the first time".

C. Since: kể từ khi (thường dùng trong thì hoàn thành).

D. By: bởi/trước khi. => Dùng giới từ For để hoàn thiện cụm từ chỉ mốc thời gian lần đầu tiên.

Câu hoàn chỉnh:

For the first time, people could talk to each other over great distances...

(Lần đầu tiên, mọi người có thể nói chuyện với nhau qua những khoảng cách rất lớn...)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946646
Phương pháp giải

Dịch nghĩa và xác định cấu trúc so sánh để làm rõ mức độ của hành động.

Cấu trúc so sánh bằng: as + adj/adv + as (như là).

...almost (21) ______ if they were in the same room.

(...gần như (21) ______ nếu họ ở trong cùng một phòng.)

Giải chi tiết

A. less clearly than: kém rõ ràng hơn (so sánh kém).

B. so clearly as: thường dùng trong câu phủ định.

C. as clearly as: đúng cấu trúc so sánh bằng cho câu khẳng định.

D. more clearly than: rõ ràng hơn (so sánh hơn).

=> Việc nghe qua điện thoại rõ ràng như là đang ở chung phòng nên dùng as clearly as.

Câu hoàn chỉnh:

...people could talk to each other over great distances almost as clearly as if they were in the same room.

(...mọi người có thể nói chuyện với nhau qua những khoảng cách rất lớn gần như rõ ràng như thể họ đang ở trong cùng một phòng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946647
Phương pháp giải

Dịch nghĩa để xác định trạng từ chỉ xu hướng bổ nghĩa cho động từ "use".

Cần một từ mô tả việc con người sử dụng điện thoại cho mục đích khác ngày càng tăng lên.

Nowadays, though, we (22) ______ use Bell's invention...

(Tuy nhiên ngày nay, chúng ta (22) ______ sử dụng phát minh của Bell...)

Giải chi tiết

A. increasingly: ngày càng nhiều (trạng từ chỉ xu hướng tăng dần).

B. increasing: đang tăng (tính từ/V-ing).

C. increase: sự tăng/tăng lên (danh từ/động từ).

D. increased: đã tăng (V-ed).

=> Trạng từ increasingly đứng trước động từ thường để chỉ một hành động đang ngày càng trở nên phổ biến.

Câu hoàn chỉnh:

Nowadays, though, we increasingly use Bell's invention for taking photographs...

(Tuy nhiên ngày nay, chúng ta ngày càng sử dụng phát minh của Bell để chụp ảnh...)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946648
Phương pháp giải

Dịch nghĩa để chọn động từ phù hợp với tân ngữ "the Internet".

Xác định hành động phổ biến nhất khi nhắc đến việc sử dụng mạng.

(23) ______ the Internet or watching video clips...

((23) ______ Internet hoặc xem các đoạn video...)

Giải chi tiết

A. accessing: truy cập (kết hợp đúng với Internet).

B. entering: đi vào (thường dùng cho nơi chốn).

C. contacting: liên lạc.

D. searching: tìm kiếm (thường phải có giới từ "for").

=> Cụm từ "accessing the Internet" (truy cập mạng) là phù hợp nhất về nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

...for taking photographs, accessing the Internet or watching video clips rather than talking.

(...để chụp ảnh, truy cập Internet hoặc xem các đoạn video hơn là để nói chuyện)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946649
Phương pháp giải

Dịch nghĩa để xác định danh từ đi với cụm "of spoken communication".

Cần một từ chỉ phương thức hoặc công cụ truyền thông.

...a new (24) ______ of spoken communication has emerged: the mobile phone.

(...một (24) ______ giao tiếp bằng lời nói mới đã xuất hiện: điện thoại di động.)

Giải chi tiết

A. tools: công cụ (số nhiều - không đi với mạo từ "a").

B. aids: sự hỗ trợ.

C. means: phương tiện (danh từ "means" có dạng số ít và số nhiều như nhau, "a means of" là một phương tiện).

D. ways: cách thức.

=> Cụm từ cố định "a means of communication" mang nghĩa là một phương tiện truyền thông.

Câu hoàn chỉnh:

Over the last two decades a new means of spoken communication has emerged: the mobile phone.

(Trong hai thập kỷ qua, một phương tiện giao tiếp bằng lời nói mới đã xuất hiện: điện thoại di động.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

When Scotsman Alexander Graham Bell (19) invented the telephone in 1876, it was a revolution in communication. (20) For the first time, people could talk to each other over great distances almost (21) as clearly as if they were in the same room. Nowadays, though, we (22) increasingly use Bell's invention for taking photographs, (23) accessing the Internet or watching video clips rather than talking. Over the last two decades a new (24) means of spoken communication has emerged: the mobile phone.

Tạm dịch bài đọc:

Khi người đàn ông gốc Scotland - Alexander Graham Bell phát minh ra điện thoại vào năm 1876, đó đã là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao tiếp. Lần đầu tiên, mọi người có thể nói chuyện với nhau qua những khoảng cách rất lớn với âm thanh gần như rõ ràng như thể họ đang ở trong cùng một căn phòng. Tuy nhiên ngày nay, chúng ta ngày càng sử dụng phát minh của Bell để chụp ảnh, truy cập Internet hoặc xem các đoạn video nhiều hơn là để trò chuyện. Trong hai thập kỷ qua, một phương tiện giao tiếp bằng lời nói mới đã xuất hiện: đó chính là điện thoại di động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

 Read the notice and answer the question:

Zeta has written to ______

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946650
Phương pháp giải

Dịch và phân tích mục đích của tin nhắn ngắn.

Zeta nhắn cho Linda về việc có thừa một chiếc vé xem phim vì Jim không đi được và hỏi Linda có quan tâm không ("Are you interested?").

Mục đích chính của câu hỏi này là để mời người khác đi cùng.

Giải chi tiết

A. invite Linda to go and see a film: mời Linda đi xem phim.

B. ask Linda what films she’s interested in: hỏi Linda xem cô ấy thích phim gì (Zeta đã có vé sẵn, không phải hỏi sở thích để mua vé).

C. tell Linda where to meet Jim tomorrow: bảo Linda chỗ gặp Jim (Jim không đi được nên thông tin này sai). => Zeta nhắn tin để rủ Linda đi xem phim thay chỗ của Jim.

Câu hoàn chỉnh:

Zeta has written to invite Linda to go and see a film.

(Zeta viết thư để mời Linda đi xem một bộ phim.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

 What does the notice say?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946651
Phương pháp giải

Dịch nghĩa nội dung biển báo để xác định quy định cụ thể.

Nội dung biển báo: "CHILDREN UNDER 5 MUST HAVE AN ADULT WITH THEM ON THIS RIDE." (Trẻ em dưới 5 tuổi phải có người lớn đi cùng trong trò chơi này.)

"Under 5" tương đương với "less than 5 years old". "Must have an adult with them" nghĩa là không được đi một mình (cannot go alone).

Giải chi tiết

A. There are no more than 5 adults on this ride: Không quá 5 người lớn (Sai ý "under 5").

B. Children in groups of 5 must have an adult with them: Trẻ em đi theo nhóm 5 người (Sai nghĩa "under 5" là độ tuổi).

C. Children less than 5 years old cannot go on this ride alone: Trẻ em dưới 5 tuổi không thể tham gia trò chơi này một mình (Đúng nghĩa với biển báo).

D. Adults are not allowed on this ride: Người lớn không được phép tham gia (Sai, vì người lớn cần đi kèm trẻ em). => Biển báo quy định trẻ em dưới 5 tuổi bắt buộc phải có người lớn đi kèm.

Câu hoàn chỉnh:

The notice says: Children less than 5 years old cannot go on this ride alone.

(Biển báo nói rằng: Trẻ em dưới 5 tuổi không thể tham gia trò chơi này một mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com