Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer (A, B, C, or D)

Choose the best answer (A, B, C, or D)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Julia said, “I may leave tomorrow.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950039
Phương pháp giải

Câu tường thuật dạng kể (Statement). Quy tắc: Lùi thì của động từ khuyết thiếu (may => might) và đổi trạng ngữ chỉ thời gian (tomorrow => the next day/the following day).

Giải chi tiết

A. Julia said that she might leave the next day.

(Julia nói rằng cô ấy có thể sẽ rời đi vào ngày hôm sau.)

=> Đúng ngữ pháp và trạng ngữ.

B. Julia said that she might leave tomorrow.

(Julia nói rằng cô ấy có thể sẽ rời đi vào ngày mai.)

=> Sai vì chưa đổi tomorrow.

C. Julia asked if she should leave the next day.

(Julia hỏi liệu cô ấy có nên rời đi vào ngày hôm sau.)

=> Sai vì đổi nghĩa sang câu hỏi.

D. Julia informed me to leave tomorrow.

(Julia thông báo cho tôi hãy rời đi vào ngày mai.)

=> Sai cấu trúc và trạng ngữ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

He said, “Katherine is busy right now.”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950040
Phương pháp giải

Câu tường thuật dạng kể. Quy tắc: Lùi thì (is => was) và đổi trạng ngữ (right now => then).

Giải chi tiết

A. He said Katherine was busy.

(Anh ấy nói Katherine đã bận.)

=> Sai vì thiếu trạng ngữ then.

B. He informed that Katherine was busy then.

(Anh ấy thông báo rằng Katherine lúc đó đang bận.)

=> Đúng thì và trạng ngữ.

C. He said Katherine had been busy.

(Anh ấy nói Katherine đã đang bận.)

=> Sai vì lùi thì quá xa (had been).

D. He informed me that Katherine is busy.

(Anh ấy thông báo cho tôi rằng Katherine đang bận.)

=> Sai vì chưa lùi thì.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My teacher told me, “You are suspended!”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950041
Phương pháp giải

Tường thuật câu cảm thán hoặc thông báo mạnh mẽ. Quy tắc: Lùi thì (are => was).

Giải chi tiết

A. My teacher exclaimed that I am suspended.

(Giáo viên tôi thốt lên rằng tôi bị đình chỉ.)

=> Sai vì chưa lùi thì (am).

B. My teacher exclaimed to me to suspend.

(Giáo viên tôi thốt lên với tôi để đình chỉ.)

=> Sai cấu trúc.

C. My teacher informed me that I was suspended.

(Giáo viên tôi thông báo với tôi rằng tôi đã bị đình chỉ.)

=> Đúng về ngữ pháp nhưng sắc thái nhẹ hơn câu gốc.

D. My teacher exclaimed that I was stood.

(Giáo viên tôi thốt lên rằng tôi đã bị đình chỉ.)

=> Đúng thì và giữ được sắc thái cảm thán của dấu "!".

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

He said, “I have been a great tutor.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950042
Phương pháp giải

Câu tường thuật. Quy tắc: Hiện tại hoàn thành (have been) => Quá khứ hoàn thành (had been).

Giải chi tiết

A. He said that he had been a great tutor.

(Anh ấy nói rằng anh ấy đã là một gia sư tuyệt vời.)

=> Đúng thì.

B. He said that he was a great tutor.

(Anh ấy nói rằng anh ấy là một gia sư tuyệt vời.)

=> Sai thì.

C. He exclaimed that he was a great tutor.

(Anh ấy thốt lên rằng anh ấy là một gia sư tuyệt vời.)

=> Sai thì.

D. He said that he has been a great tutor.

(Anh ấy nói rằng anh ấy vẫn là một gia sư tuyệt vời.)

=> Sai vì chưa lùi thì.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Mr. Smith said, “We went for a trip to Japan.”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950043
Phương pháp giải

Câu tường thuật. Quy tắc: Quá khứ đơn (went) => Quá khứ hoàn thành (had gone).

Giải chi tiết

A. Mr. Smith said that they went for a trip to Japan.

(Ông Smith nói rằng họ đã đi du lịch Nhật Bản.)

=> Sai vì chưa lùi thì.

B. Mr. Smith said that they were on a trip to Japan.

(Ông Smith nói rằng họ đang trong chuyến du lịch Nhật Bản.)

=> Sai thì và nghĩa.

C. Mr. Smith said that they had gone for a trip to Japan.

(Ông Smith nói rằng họ đã đi du lịch Nhật Bản.)

=> Đúng thì.

D. Mr. Smith said they went for a trip to Japan.

(Ông Smith nói họ đã đi du lịch Nhật Bản.)

=> Sai vì chưa lùi thì.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Anthony said, “I will take care of this matter.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950044
Phương pháp giải

Đây là câu tường thuật dạng kể (Statement).

Quy tắc 1 (Lùi thì): Động từ khiếm khuyết will phải lùi về thành would.

Quy tắc 2 (Đổi đại từ chỉ định): Từ chỉ định this (này) phải đổi thành that (kia/đó).

Quy tắc 3 (Đổi đại từ nhân xưng): Chủ ngữ I đổi thành he (vì Anthony là nam).

Giải chi tiết

A. Anthony said that he would take care of that matter.

(Anthony nói rằng anh ấy sẽ giải quyết vấn đề đó.)

=> Đúng: Đã lùi will thành would, đổi this thành that và I thành he.

B. Anthony said that he will take care of that matter.

(Anthony nói rằng anh ấy sẽ giải quyết vấn đề đó.)

=> Sai: Vì chưa lùi thì (will giữ nguyên).

C. Anthony said he will take care of that matter.

(Anthony nói anh ấy sẽ giải quyết vấn đề đó.)

=> Sai: Vì chưa lùi thì (will giữ nguyên).

D. Anthony said that he will take care of that matter.

(Anthony nói rằng anh ấy sẽ giải quyết vấn đề đó.)

=> Sai: Tương tự câu B và C, chưa lùi thì.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

“I am going out tonight.” My sister said.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950045
Phương pháp giải

Đây là câu tường thuật lại một lời kể ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để chỉ dự định trong tương lai.

Quy tắc 1 (Lùi thì): Thì Hiện tại tiếp diễn (am going) phải lùi về thì Quá khứ tiếp diễn (was going).

Quy tắc 2 (Đổi trạng ngữ chỉ thời gian): Trạng từ tonight (tối nay) phải đổi thành that night (tối hôm đó).

Quy tắc 3 (Đổi đại từ): Đại từ I đổi thành she (vì người nói là "my sister")

Giải chi tiết

A. My sister said that she was going out tonight.

(Chị tôi nói rằng chị ấy sẽ đi chơi tối nay.)

=> Sai: Vì chưa đổi trạng ngữ tonight thành that night.

B. My sister said that she was going out that night.

(Chị tôi nói rằng chị ấy sẽ đi chơi vào tối hôm đó.)

=> Đúng: Đã đáp ứng đầy đủ việc lùi thì (was going) và đổi trạng ngữ (that night).

C. My sister said she was going out tonight.

(Chị tôi nói chị ấy đi chơi tối nay.)

=> Sai: Tương tự câu A, chưa đổi trạng ngữ tonight.

D. My sister said that she will be going out that night.

(Chị tôi nói rằng chị ấy sẽ đang đi chơi vào tối hôm đó.)

=> Sai: Vì dùng sai thì (will be going).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The guard asked the man, “Who are you?”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950046
Phương pháp giải

Câu hỏi Wh-question. Quy tắc: Giữ nguyên từ để hỏi (Who), đổi trật tự câu hỏi về câu kể (S + V) và lùi thì (are => was).

Giải chi tiết

A. The guard asked the man who he was.

(Người bảo vệ hỏi người đàn ông đó là ai.)

=> Đúng cấu trúc.

B. The guard asked me who was I.

(Người bảo vệ hỏi tôi tôi là ai.)

=> Sai vì chưa đổi trật tự câu kể.

C. The guard asks me who he was.

(Người bảo vệ hỏi tôi anh ta là ai.)

=> Sai thì ở từ dẫn asks.

D. The guard asked the man who I was.

(Người bảo vệ hỏi người đàn ông tôi là ai.)

=> Sai đại từ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

My friend said, “The concert ended yesterday.”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950047
Phương pháp giải

Câu tường thuật. Quy tắc: Quá khứ đơn (ended) => Quá khứ hoàn thành (had ended); yesterday => the previous day/the day before.

Giải chi tiết

A. My friend said that the concert had ended yesterday.

(Bạn tôi nói buổi hòa nhạc đã kết thúc hôm qua.)

=> Sai vì chưa đổi yesterday.

B. My friend said that the concert ended the day before.

(Bạn tôi nói buổi hòa nhạc kết thúc ngày hôm trước.)

=> Sai thì.

C. My friend said that the concert had ended the previous day.

(Bạn tôi nói buổi hòa nhạc đã kết thúc vào ngày trước đó.)

=> Đúng.

D. My friend said that the concert ended already.

(Bạn tôi nói buổi hòa nhạc đã kết thúc rồi.)

=> Sai trạng ngữ và thì.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

My mom said, “Bring me a glass of water, please.”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950048
Phương pháp giải

Đây là loại câu Mệnh lệnh/Yêu cầu (Imperative).

Cấu trúc tường thuật: S + asked/told/ordered + O + to + V -nguyên thể.

Quy tắc đổi đại từ: Tân ngữ me (người nói - mẹ) phải đổi thành her (bà ấy).

Giải chi tiết

A. My mom command me to bring her a glass of water.

(Mẹ tôi hạ lệnh tôi mang cho bà ấy một ly nước.)

=> Sai: Động từ command đang ở dạng nguyên thể, không phù hợp với ngữ cảnh tường thuật trong quá khứ (đúng phải là commanded).

B. My mom me to bring her a glass of water.

(Mẹ tôi tôi mang cho bà ấy một ly nước.)

=> Sai: Câu thiếu hoàn toàn động từ dẫn chính (như asked, told, ordered).

C. My mom asked me to brought her a glass of water.

(Mẹ tôi yêu cầu tôi đã mang cho bà ấy một ly nước.)

=> Sai: Sau cấu trúc to phải là động từ nguyên thể (bring), không dùng quá khứ (brought).

D. My mom ordered me to bring her a glass of water.

(Mẹ tôi bảo tôi mang cho bà một ly nước.)

=> Đúng: Sử dụng đúng cấu trúc S + V + O + to-V , đại từ me đã đổi thành her, động từ dẫn ordered ở thì quá khứ phù hợp với said.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

He said, “Let us have dinner here.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950049
Phương pháp giải

Đây là dạng câu Đề nghị (Suggestion/Proposal) với cấu trúc "Let us" (thường viết tắt là Let's).

Quy tắc 1 (Động từ dẫn): Thay vì dùng said, ta nên dùng các động từ như proposed hoặc suggested để thể hiện đúng sắc thái đề nghị.

Quy tắc 2 (Cấu trúc sau động từ dẫn): - Cấu trúc 1: S + proposed/suggested + that + S + V-quá khứ (giả định).Cấu trúc 2: S + proposed/suggested + that + S + should + V. Cấu trúc 3: S + proposed/suggested + V-ing.

Quy tắc 3 (Đổi trạng ngữ): Trạng từ chỉ nơi chốn here (tại đây) phải đổi thành there (tại đó).

Giải chi tiết

A. He proposed that we had dinner there.

(Anh ấy đề nghị rằng chúng tôi ăn tối ở đó.)

=> Đúng: Sử dụng động từ dẫn proposed rất chuẩn cho lời đề nghị, lùi thì động từ had và đã đổi here thành there.

B. He asked if we wished to have dinner there.

(Anh ấy hỏi liệu chúng tôi có mong muốn ăn tối ở đó không.)

=> Sai: Chuyển đổi sang dạng câu hỏi Yes/No làm mất đi sắc thái đề nghị trực tiếp của câu gốc.

C. He said that we have dinner there.

(Anh ấy nói rằng chúng tôi ăn tối ở đó.)

=> Sai: Chưa lùi thì động từ (have vẫn ở hiện tại).

D. He said that we had dinner there.

(Anh ấy nói rằng chúng tôi đã ăn tối ở đó.)

=> Sai: Cách dùng said khiến câu trở thành một lời kể lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ, không còn mang tính chất rủ rê, đề nghị như câu gốc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The salesman said, “Are you interested in the scheme?”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950050
Phương pháp giải

Đây là dạng Câu hỏi Có/Không (Yes/No question) trong lời nói trực tiếp.

Quy tắc 1 (Động từ dẫn): Sử dụng các động từ như asked, wanted to know, enquired.

Quy tắc 2 (Từ nối): Phải thêm if hoặc whether để nối mệnh đề chính và mệnh đề được tường thuật.

Quy tắc 3 (Trật tự câu): Chuyển từ trật tự câu hỏi (Trợ động từ đứng trước chủ ngữ) về trật tự câu kể (Chủ ngữ đứng trước động từ).

Quy tắc 4 (Lùi thì): Thì hiện tại đơn (Are) phải lùi về quá khứ đơn (was/were). Vì chủ ngữ sau khi đổi là I nên đi với was.

Giải chi tiết

A. The salesman said that if I was interested in the scheme.

(Người bán hàng nói rằng nếu tôi quan tâm đến kế hoạch.)

=> Sai: Trong câu hỏi tường thuật, không dùng that trước if.

B. The salesman said that if I were interested in the scheme.

(Người bán hàng nói rằng nếu tôi đã quan tâm đến kế hoạch.)

=> Sai: Tương tự câu A, dùng dư thừa từ that và dùng were không chuẩn cho câu tường thuật ở dạng này (thường dùng was cho I).

C. The salesman asks if I am interested in the scheme.

(Người bán hàng hỏi liệu tôi có quan tâm đến kế hoạch không.)

=> Sai: Động từ dẫn asks đang ở hiện tại, không khớp với said ở đề bài, và chưa lùi thì động từ chính (am).

D. The salesman asked me if I was interested in the scheme.

(Người bán hàng hỏi tôi liệu tôi có quan tâm đến kế hoạch không.)

=> Đúng: Sử dụng đúng động từ dẫn asked, có từ nối if, lùi thì đúng (was) và đúng trật tự câu kể.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

She said, “Shut the door!”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950051
Phương pháp giải

Đây là câu mệnh lệnh (Imperative).Cấu trúc: S + ordered/told + O + to + V -nguyên thể.

Giải chi tiết

A. She asked me whether I would shut the door.

(Cô ấy đã hỏi tôi liệu rằng tôi có sẽ đóng cửa hay không.)

=> Sai vì chuyển sang câu hỏi, mất đi tính ra lệnh.

B. She ordered me to shut the door.

(Cô ấy đã ra lệnh cho tôi đóng cửa.)

=> Đúng cấu trúc tường thuật câu mệnh lệnh.

C. She said that I should shut the door.

(Cô ấy đã nói rằng tôi nên đóng cửa.)

=> Sai sắc thái, đây là lời khuyên chứ không phải mệnh lệnh.

D. She shouted and said to shut the door.

(Cô ấy đã hét lên và nói đóng cửa.)

=> Sai cấu trúc (thiếu tân ngữ và dùng động từ dẫn không chuẩn).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

She said, “The train will be leaving soon.”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950052
Phương pháp giải

Thì tương lai tiếp diễn (will be leaving).

Quy tắc: Lùi thì thành tương lai tiếp diễn trong quá khứ (would be leaving).

Giải chi tiết

A. She said that the train would leave soon.

(Cô ấy đã nói rằng đoàn tàu sẽ rời đi sớm.)

=> Sai vì đổi thì thành tương lai đơn.

B. She said that the train is leaving.

(Cô ấy đã nói rằng đoàn tàu đang rời đi.)

=> Sai vì chưa lùi thì và sai thì tiếp diễn.

C. She said that the train would be leaving soon.

(Cô ấy đã nói rằng đoàn tàu sẽ đang rời đi sớm.)

=> Đúng cấu trúc lùi thì của tương lai tiếp diễn.

D. She said that the train will leave soon.

(Cô ấy đã nói rằng đoàn tàu sẽ rời đi sớm.)

=> Sai vì chưa lùi thì will.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

“Alas! It can’t be this bad.” Andy said.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950053
Phương pháp giải

Câu cảm thán với "Alas" (than ôi - biểu lộ sự buồn bã). Quy tắc: Dùng động từ dẫn exclaimed with sorrow; lùi thì can't => couldn't; đổi this => that.

Giải chi tiết

A. Andy exclaimed with sorrow that that couldn’t be that bad.

(Andy đã thốt lên đầy buồn bã rằng điều đó không thể nào tệ đến thế được.)

=> Đúng (chữ that đầu là từ nối, chữ that thứ hai thay cho it/this).

B. Andy grieved that it couldn’t be that bad.

(Andy đã đau buồn rằng nó không thể tệ đến mức đó.)

=> Sai vì chưa đổi this thành that.

C. Andy said that it was really that bad.

(Andy đã nói rằng nó thực sự tệ như vậy.)

=> Sai hoàn toàn về nghĩa so với câu gốc.

D. Andy said with sorrow that that was bad.

(Andy đã nói với sự buồn rầu rằng cái đó đã tệ.)

=> Sai thì và thiếu động từ khuyết thiếu couldn't.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

My teacher said, “The sun is a renewable energy source.”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950054
Phương pháp giải

Tường thuật một sự thật hiển nhiên/chân lý.

Quy tắc: Không lùi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật.

Giải chi tiết

A. My teacher said that the sun was a renewable energy source.

(Giáo viên của tôi đã nói rằng mặt trời từng là một nguồn năng lượng tái tạo.)

=> Sai vì lùi thì đối với sự thật hiển nhiên.

B. My teacher said that the sun is a renewable energy source.

(Giáo viên của tôi đã nói rằng mặt trời là một nguồn năng lượng tái tạo.)

=> Đúng vì giữ nguyên thì hiện tại đơn.

C. My teacher told that the sun is a renewable energy source.

(Giáo viên của tôi đã kể rằng mặt trời là một nguồn năng lượng tái tạo.)

=> Sai cấu trúc vì động từ told bắt buộc phải có tân ngữ.

D. My teacher tells that the sun was a renewable energy source.

(Giáo viên của tôi kể rằng mặt trời đã từng là một nguồn năng lượng tái tạo.)

=> Sai cả động từ dẫn và lùi thì sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

The secretary said, “Is Mr. Brown in his office?”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950055
Phương pháp giải

Câu hỏi Có/Không (Yes/No question). Quy tắc: Dùng từ nối if/whether; đưa về trật tự câu kể và lùi thì (is => was).

Giải chi tiết

A. The secretary said that if Mr. Brown was in his office.

(Thư ký đã nói rằng liệu ông Brown có ở trong văn phòng không.)

=> Sai vì dùng thừa từ that.

B. The secretary enquired if Mr. Brown was in his office.

(Thư ký đã hỏi liệu rằng ông Brown có đang ở trong văn phòng hay không.)

=> Đúng (enquired = asked).

C. The secretary enquired that if Mr. Brown was in his office.

(Thư ký đã hỏi rằng liệu ông Brown có ở trong văn phòng không.)

=> Sai vì dùng thừa từ that.

D. The secretary asked if Mr. Brown had been in his office.

(Thư ký đã hỏi liệu ông Brown đã ở trong văn phòng chưa.)

=> Sai vì lùi thì không đúng (hiện tại lùi về quá khứ hoàn thành là sai).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

The policeman said, “Don’t cross the speed limit.”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950056
Phương pháp giải

Câu mệnh lệnh phủ định/Lời cấm đoán.Cấu trúc: S + forbade + O + to + V (Cấm ai làm gì) hoặc S + told + O + not + to + V.

Giải chi tiết

A. The policeman said not to cross the speed limit.

(Cảnh sát đã nói không được vượt quá giới hạn tốc độ.)

=> Sai cấu trúc vì thiếu tân ngữ sau said.

B. The policeman asked if I would cross the speed limit.

(Cảnh sát đã hỏi liệu tôi có sẽ vượt quá giới hạn tốc độ không.)

=> Sai nghĩa.

C. The policeman forbade me to cross the speed limit.

(Viên cảnh sát đã cấm tôi vượt quá giới hạn tốc độ.)

=> Đúng cấu trúc forbid someone to do something.

D. The policeman asks if I had crossed the speed limit.

(Cảnh sát hỏi liệu tôi đã vượt quá giới hạn tốc độ chưa.)

=> Sai cả động từ dẫn và lùi thì.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Mr. Lee said, “I must attend the meeting.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950057
Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu must.

Quy tắc: Khi chỉ sự bắt buộc, must lùi thì thành had to.

Giải chi tiết

A. Mr. Lee said that he had to attend the meeting.

(Ông Lee đã nói rằng ông ấy phải tham dự cuộc họp.)

=> Đúng quy tắc lùi thì.

B. Mr. Lee said that it was must that he attend the meeting.

(Ông Lee đã nói rằng đó là điều bắt buộc ông ấy tham gia họp.)

=> Sai cấu trúc ngữ pháp.

C. Mr. Lee said if he must attend the meeting.

(Ông Lee đã hỏi liệu ông ấy có phải dự họp không.)

=> Sai vì biến thành câu hỏi.

D. Mr. Lee said that he would attend the meeting.

(Ông Lee đã nói rằng ông ấy sẽ tham dự cuộc họp.)

=> Sai nghĩa (will khác must).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

She said, “What an astonishing view!”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950058
Phương pháp giải

Câu cảm thán (Exclamatory sentence). Cấu trúc: S + exclaimed + that + S + V -quá khứ.

Giải chi tiết

A. She said that the view was astonishing.

(Cô ấy đã nói rằng khung cảnh đó thật đáng kinh ngạc.)

=> Thiếu sắc thái cảm thán.

B. She exclaimed that the view is astonishing.

(Cô ấy đã thốt lên rằng khung cảnh này thật đáng kinh ngạc.)

=> Sai thì (is chưa lùi).

C. She exclaimed with joy and said that the view was astonishing.

(Cô ấy đã thốt lên đầy vui sướng và nói rằng khung cảnh thật đáng kinh ngạc.)

=> Dư thừa từ ngữ (không cần cả exclaimed và said).

D. She exclaimed that the view was astonishing.

(Cô ấy đã thốt lên rằng khung cảnh đó thật đáng kinh ngạc.)

=> Đúng cấu trúc tường thuật câu cảm thán.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com