Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Formaldehyde (tên thay thế: methanal), công thức hóa học là HCHO, là hợp chất đơn giản nhất trong

Formaldehyde (tên thay thế: methanal), công thức hóa học là HCHO, là hợp chất đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng của aldehyde. Khác với các aldehyde khác có dạng R-CHO (với R là gốc hydrocarbon), cấu tạo của formaldehyde gồm một nhóm carbonyl (C=O) liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Sự vắng mặt của gốc hydrocarbon khiến formaldehyde có những tính chất hóa học và vật lý rất đặc trưng.

Ở điều kiện thường, formaldehyde là chất khí không màu, có mùi xốc rất đặc trưng, gây kích ứng mạnh cho mắt và niêm mạc đường hô hấp. Formaldehyde tan rất tốt trong nước. Dung dịch chứa 37% - 40% formaldehyde trong nước được gọi là formalin (hoặc formol). Formalin có khả năng liên kết với các protein, làm cho protein đông tụ và không bị phân hủy, do đó nó được ứng dụng rộng rãi để ngâm bảo quản tiêu bản động thực vật, sát trùng dụng cụ y tế và sản xuất vaccine.

Trong công nghiệp, formaldehyde là một hóa chất có vai trò quan trọng. Lượng lớn hóa chất này được sử dụng để tổng hợp nhựa poly(phenol-formaldehyde) (nhựa bakelite dùng làm ổ cắm điện, linh kiện điện tử) và nhựa urea-formaldehyde (dùng làm keo dán gỗ công nghiệp).

Về mặt hóa học, formaldehyde thể hiện tính khử rất mạnh. Điểm đặc biệt nhất là trong phản ứng với thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng), do cấu tạo có thể coi như gắn hai nguyên tử hydrogen vào nhóm carbonyl, một phân tử HCHO có thể bị oxi hóa hai lần để tạo thành muối carbonate, đồng thời giải phóng 4 nguyên tử Ag:

$\left. HCHO + 4\lbrack Ag{(NH_{3})}_{2}\rbrack OH\overset{t^{{^\circ}}}{\rightarrow}{(NH_{4})}_{2}CO_{3} + 4Ag\downarrow + 6NH_{3} + 2H_{2}O \right.$

Ngoài ra, formaldehyde cũng có thể tham gia phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, đun nóng) để tạo thành methanol (CH3OH).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950157
Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc về nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin.

Giải chi tiết

Nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin khoảng 37-40%.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đặc tính nào của formaldehyde đóng vai trò như một "con dao hai lưỡi" mang lại cả giá trị ứng dụng to lớn lẫn rủi ro trong thực tiễn?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950158
Phương pháp giải

Vai trò và ảnh hưởng của formaldehyde.

Giải chi tiết

Tính chất liên kết và hoạt tính mạnh giúp formaldehyde có ích (nhựa, vaccine, sát trùng) nhưng chính sự mạnh bạo đó làm đông tụ protein bừa bãi và có mùi xốc gây kích ứng niêm mạc con người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Để tráng một lớp bạc mỏng lên bề mặt phích nước, người công nhân sử dụng 15 gam dung dịch formalin 40% cho phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch thuốc thử Tollens đun nóng. Khối lượng kim loại bạc (Ag) sinh ra sau phản ứng là _______ gam.

Đáp án đúng là: 86,4

Câu hỏi:950159
Phương pháp giải

Tính nHCHO = $\dfrac{m_{ddHCHO}.C\%}{30}$.

Tính theo PTHH: nAg = 4 nHCHO => mAg.

Giải chi tiết

nHCHO = $\dfrac{15.40\%}{30} = 0,2$ mol

PTHH: $\left. HCHO + 4\lbrack Ag{(NH_{3})}_{2}\rbrack OH\overset{t^{{^\circ}}}{\rightarrow}{(NH_{4})}_{2}CO_{3} + 4Ag\downarrow + 6NH_{3} + 2H_{2}O \right.$

0,2 0,8

Khối lượng Ag sinh ra là: 0,8.108 = 86,4 gam.

Đáp án cần điền là: 86,4

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Nhận định sau đây là đúng hay sai: “Dung dịch formalin có khả năng diệt khuẩn, bảo quản mẫu vật sinh học và sản xuất vaccine là nhờ tính khử rất mạnh của formaldehyde khi tác dụng với các protein.”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950160
Phương pháp giải

Phân tích ứng dụng của dung dịch formalin.

Giải chi tiết

Formalin bảo quản mẫu vật là nhờ khả năng "liên kết với protein, làm đông tụ", chứ không hề nhắc đến "tính khử".

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Tại các phòng lưu trữ tiêu bản sinh học, khí formaldehyde (HCHO) bay hơi từ dung dịch thường gây mùi xốc và kích ứng mạnh. Mặc dù thuốc thử Tollens có khả năng oxi hóa và triệt tiêu hoàn toàn HCHO, nhưng các nhà khoa học tuyệt đối không phun dung dịch này (kèm đun nóng) vào không khí để xử lý lượng khí độc rò rỉ.

Nguyên nhân logic nhất cho khuyến cáo này là gì?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950161
Phương pháp giải

Dựa vào PTHH của phản ứng HCHO với thuốc thử Tollens.

Giải chi tiết

Ta có PTHH: $\left. HCHO + 4\lbrack Ag{(NH_{3})}_{2}\rbrack OH\overset{t^{{^\circ}}}{\rightarrow}{(NH_{4})}_{2}CO_{3} + 4Ag\downarrow + 6NH_{3} + 2H_{2}O \right.$

Phản ứng giải phóng một lượng lớn khí NH3, tiếp tục gây ngạt và kích ứng nghiêm trọng cho không gian kín.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com