Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions. (0.25 pt/ each)

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 We / wait / bus / when / it / start / rain / heavy.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:953711
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của các từ cho sẵn trong câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và phân tích ngữ pháp của từng câu để chọn được đáp án đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

We / wait / bus / when / it / start / rain / heavy.

(Chúng tôi / đợi / xe buýt / khi / trời / bắt đầu / mưa / to.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với liên từ “when” dùng để nối hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S + was/ were + V-ing + when + S + V2/ed.

*Trong đó: hành động đang xảy ra: S + was/ were + V-ing; hành động chen ngang: V2/ed.

A. We were waiting for the bus when it started to rain heavily. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Chúng tôi đang đợi xe buýt thì trời bắt đầu mưa to.)

B. We were waiting for the bus when it started to rain heavy. => sai quy tắc bổ nghĩa từ loại

C. We waited for the bus when it starts to rain heavily. => động từ chia sai thì so với ngữ cảnh

D. We wait for the bus when it was starting to rain heavily. => động từ chia sai thì

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 Government / provide / food / water / victims / earthquake.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:953712
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của các từ cho sẵn trong câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và phân tích ngữ pháp của từng câu để chọn được đáp án đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

Government / provide / food / water / victims / earthquake.

(Chính phủ / cung cấp / thực phẩm / nước / nạn nhân / động đất.)

Giải chi tiết

A. The government provided food and water to victims of the earthquake. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Chính phủ đã cung cấp lương thực và nước uống cho các nạn nhân của trận động đất.)

B. Government provides food and water for victims in earthquake. => thiếu mạo từ “the” trước danh từ đã xác đinh “government”

C. The government provide food and water to the earthquake victims. => động từ “provide” không hòa hợp với chủ ngữ số ít “the government”

D. Government provided foods and water for victims of earthquake. => thiếu mạo từ “the” trước danh từ đã xác đinh “government” và danh từ “earthquake”; danh từ “food” (thực phẩm) là danh từ không đếm được nên không được ở dạng số nhiều thêm “s”

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com