Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 The government/ not take/ action/ reduce/ waste/ until/ pollution levels/ reach/ alarming heights.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:953827
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của các từ cho sẵn trong câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và phân tích ngữ pháp của từng câu để chọn được đáp án đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

The government/ not take/ action/ reduce/ waste/ until/ pollution levels/ reach/ alarming heights.

(Chính phủ / không / hành động / giảm / chất thải / cho đến khi / mức độ ô nhiễm / đạt / mức đáng báo động)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với động từ chỉ mục đích: S + V + TO Vo (nguyên thể).

A. The government didn't take action to reducing waste until the pollution levels reached alarming heights. => sai dạng động từ chỉ mục đích

B. The government didn't take action to reduce waste until the pollution levels reached alarming heights. => đúng ngữ pháp

(Chính phủ đã không hành động để giảm thiểu rác thải cho đến khi mức độ ô nhiễm đạt đến mức báo động.)

C. The government didn't take action reducing waste until the pollution levels reached alarming heights. => sai dạng động từ chỉ mục đích

D. The government didn't take action reduce waste until the pollution levels reached alarming heights. => sai dạng động từ chỉ mục đích

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 timetable/ we/ not have/ Economics/ next semester.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:953828
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của các từ cho sẵn trong câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và phân tích ngữ pháp của từng câu để chọn được đáp án đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

timetable/ we/ not have/ Economics/ next semester.

(Thời khóa biểu / chúng ta / không có / môn Kinh tế / học kỳ tới)

Giải chi tiết

A. According to the timetable, we don't have Economics next semester. => đúng ngữ pháp thì hiện tại đơn diễn tả thời gian biểu

(Theo thời khóa biểu, chúng ta không có môn Kinh tế học vào học kỳ tới.)

B. According to the timetable, we won't have Economics next semester. => sai động từ chia thì

C. According to the timetable, we haven't Economics next semester. => sai động từ chia thì

D. According for the timetable, we don't have Economics next semester. => sai cụm từ “according for”

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com