Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Around the world, Rio de Janeiro is famous for its beautiful beaches, and Carnival celebration. But the city is also known for its poor areas, known as favelas. For years, many favelas had high poverty and crime rates. However, things are starting to change.

In the past, favelas received little government support. Neighbourhood residents had to build their own homes and streets, while gangs and guns were common. Now, a new government plan is changing that. Thousands of police officers are being sent into favelas to remove gangs. In some areas, the plan is working - crime is down, kids are playing outside again, new buildings are going up, and more city services are available. "In 20 years," says a police officer Leonardo Nogueira, "the children here will be different people."

Police influence is changing the favelas, but something else is, too. Today, more Brazilians are moving into these neighbourhoods because housing is expensive in other parts of Rio. "Favelas are a place for young doctors without money to get started and young architects to start working," explains Simone Miranda, a Rio tour guide. In the past, favela residents felt different - separated from the rest of Rio. "But now," says Miranda, "they feel part of the society of Brazil."

Life is improving in the favelas, but there are still challenges. In some areas, poverty rates are still high. As students, families, and foreigners move into the favelas, property costs skyrocket. In some areas, housing has more than doubled in price. Despite this, favela residents are hopeful. If Rio can develop these favelas for all residents - both poor and middle classes - the city could become a model for other cities with similar problems.

(Adapted from ngl.cengage.com)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Which of the following is NOT mentioned in the passage as being found in favelas?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:954070
Phương pháp giải

Đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về “being found in favelas” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: [Đoạn 1] For years, many favelas had high poverty and crime rates. [Đoạn 2] Neighbourhood residents had to build their own homes and streets, while gangs and guns were common.

(Trong nhiều năm, nhiều khu ổ chuột có tỷ lệ nghèo đói và tội phạm cao… Cư dân khu phố phải tự xây nhà và đường phố, trong khi băng đảng và súng ống là chuyện thường tình.)

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned in the passage as being found in favelas?

(Trong đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là có thể tìm thấy ở các khu ổ chuột?)

A. art (nghệ thuật)

B. poverty (nghèo đói)

C. gangs (băng đảng)

D. guns (súng)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Which of the following is true about favelas in the past?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:954071
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG về “favelas” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is true about favelas in the past?

(Điều nào sau đây đúng về các khu ổ chuột trong quá khứ?)

A. Thousands of police officers worked there. => sai

(Hàng ngàn cảnh sát đã làm việc ở đó.)

Thông tin: [Đoạn 2] Thousands of police officers are being sent into favelas to remove gangs.

(Hàng ngàn cảnh sát đang được cử đến các khu ổ chuột để giải tán các băng đảng.)

B. There were no gangs in favelas. => sai

(Không có băng đảng nào trong các khu ổ chuột.)

Thông tin: [Đoạn 2] Neighbourhood residents had to build their own homes and streets, while gangs and guns were common.

(Cư dân khu phố phải tự xây nhà và đường phố, trong khi băng đảng và súng ống rất phổ biến.)

C. Children didn't play in the street very much. => đúng

(Trẻ em đã không chơi nhiều trên đường phố.)

Thông tin: [Đoạn 2] In some areas, the plan is working - crime is down, kids are playing outside again, new buildings are going up, and more city services are available.

(Ở một số khu vực, kế hoạch đang có hiệu quả - tội phạm giảm, trẻ em lại chơi ngoài trời, các tòa nhà mới mọc lên và có nhiều dịch vụ thành phố hơn.)

D. They got a lot of government assistance. => sai

(Họ nhận được rất nhiều sự hỗ trợ của chính phủ.)

Thông tin: [Đoạn 2] In the past, favelas received little government support.

(Trong quá khứ, các khu ổ chuột nhận được rất ít sự hỗ trợ của chính phủ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word their in paragraph 2 refers to ____.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954072
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “their” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Neighbourhood residents had to build their own homes and streets, while gangs and guns were common.

(Cư dân khu phố phải tự xây nhà và đường phố của họ, trong khi các băng đảng và súng ống là chuyện thường thấy.)

Giải chi tiết

The word their in paragraph 2 refers to ____.

(Từ "their" trong đoạn 2 đề cập đến ____.)

A. police officers (cảnh sát)

B. neighborhood residents (cư dân khu phố)

C. gangs (băng đảng)

D. city officials (quan chức thành phố)

=> their = neighborhood residents

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word common in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:954073
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “common” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: Neighbourhood residents had to build their own homes and streets, while gangs and guns were common.

(Cư dân khu phố phải tự xây nhà và đường phố, trong khi các băng đảng và súng ống là chuyện phổ biến.)

Giải chi tiết

The word common in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

(Từ "common" trong đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGHĨA với ______.)

A. popular (phổ biến)

B. usual (thông thường)

C. normal (bình thường)

D. rare (hiếm)

=> common >< rare

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:954074
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 3 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: In the past, favela residents felt different - separated from the rest of Rio.

(Trước đây, cư dân khu ổ chuột cảm thấy mình khác biệt - bị tách biệt khỏi phần còn lại của Rio.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách chính xác nhất?)

A. Favelas in Rio in the past were different and separated from those in the rest of the world.

(Các khu ổ chuột ở Rio trong quá khứ khác biệt và tách biệt với các khu ổ chuột ở phần còn lại của thế giới.)

B. People in favelas in the past used to rest in different places all over Rio.

(Người dân ở các khu ổ chuột trong quá khứ thường nghỉ ngơi ở nhiều nơi khác nhau trên khắp Rio.)

C. There were few differences between residents in favelas and those from the rest of Rio.

(Có rất ít sự khác biệt giữa cư dân ở các khu ổ chuột và những người đến từ phần còn lại của Rio.)

D. People living in favelas didn't feel like they belonged to the rest of Rio's society.

(Người dân sống ở các khu ổ chuột không cảm thấy mình thuộc về xã hội Rio.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

The word skyrocket in paragraph 4 could be best replaced by ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:954075
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “skyrocket” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: In some areas, poverty rates are still high. As students, families, and foreigners move into the favelas, property costs skyrocket.

(Ở một số khu vực, tỷ lệ nghèo vẫn còn cao. Khi sinh viên, gia đình và người nước ngoài chuyển đến các khu ổ chuột, giá bất động sản tăng vọt.)

Giải chi tiết

The word skyrocket in paragraph 4 could be best replaced by ______.

(Từ "skyrocket" trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.)

A. become smaller

(trở nên nhỏ hơn)

B. drop slowly

(giảm dần)

C. increase quickly

(tăng nhanh)

D. become dangerous

(trở nên nguy hiểm)

=> skyrocket = increase quickly

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer explain how a government action is helping to reduce crime in favelas?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954076
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “how a government action is helping to reduce crime” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] In the past, favelas received little government supportNow, a new government plan is changing that.

(Trước đây, các khu ổ chuột nhận được rất ít sự hỗ trợ từ chính phủ… Giờ đây, một kế hoạch mới của chính phủ đang thay đổi điều đó.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer explain how a government action is helping to reduce crime in favelas?

(Trong đoạn văn nào tác giả giải thích cách một hành động của chính phủ đang giúp giảm tội phạm ở các khu ổ chuột?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer mention social classes in Brazil?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:954077
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “social classes in Brazil” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] If Rio can develop these favelas for all residents - both poor and middle classes - the city could become a model for other cities with similar problems.

(Nếu Rio có thể phát triển những khu ổ chuột này cho tất cả cư dân - cả người nghèo và tầng lớp trung lưu - thành phố có thể trở thành hình mẫu cho các thành phố khác có vấn đề tương tự.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer mention social classes in Brazil?

(Trong đoạn nào tác giả đề cập đến các tầng lớp xã hội ở Brazil?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Trên khắp thế giới, Rio de Janeiro nổi tiếng với những bãi biển tuyệt đẹp và lễ hội hóa trang Carnival. Tuy nhiên, thành phố này cũng được biết đến với những khu ổ chuột, được gọi là favelas. Trong nhiều năm, nhiều khu ổ chuột có tỷ lệ nghèo đói và tội phạm rất cao. Thế nhưng, mọi thứ đang bắt đầu thay đổi.

Trong quá khứ, các khu ổ chuột nhận được rất ít sự hỗ trợ từ chính phủ. Cư dân trong khu phố phải tự xây dựng nhà cửa và đường xá, trong khi các băng đảng và súng đạn là chuyện thường tình. Giờ đây, một kế hoạch mới của chính phủ đang thay đổi điều đó. Hàng ngàn cảnh sát đang được cử vào các khu ổ chuột để loại bỏ các băng đảng. Ở một số khu vực, kế hoạch này đang phát huy hiệu quả - tội phạm giảm xuống, trẻ em lại được chơi đùa ngoài trời, các tòa nhà mới đang mọc lên và các dịch vụ thành phố đã sẵn có hơn. "Trong 20 năm nữa," sĩ quan cảnh sát Leonardo Nogueira nói, "trẻ em ở đây sẽ trở thành những con người khác."

Sự ảnh hưởng của cảnh sát đang làm thay đổi các khu ổ chuột, nhưng còn một yếu tố khác cũng đang tác động. Ngày nay, ngày càng có nhiều người Brazil chuyển đến các khu vực này vì giá nhà ở các khu vực khác của Rio rất đắt đỏ. "Khu ổ chuột là nơi để những bác sĩ trẻ chưa có tiền bắt đầu lập nghiệp và những kiến trúc sư trẻ bắt đầu làm việc," Simone Miranda, một hướng dẫn viên du lịch tại Rio giải thích. Trong quá khứ, cư dân khu ổ chuột cảm thấy khác biệt - bị tách biệt khỏi phần còn lại của Rio. "Nhưng giờ đây," Miranda nói, "họ cảm thấy mình là một phần của xã hội Brazil."

Cuộc sống đang được cải thiện ở các khu ổ chuột, nhưng vẫn còn đó những thách thức. Ở một số khu vực, tỷ lệ nghèo đói vẫn còn cao. Khi sinh viên, các gia đình và người nước ngoài chuyển vào các khu ổ chuột, chi phí bất động sản tăng vọt. Ở một số nơi, giá nhà đã tăng hơn gấp đôi. Mặc dù vậy, cư dân khu ổ chuột vẫn tràn đầy hy vọng. Nếu Rio có thể phát triển các khu ổ chuột này cho tất cả cư dân - cả tầng lớp nghèo và trung lưu - thành phố có thể trở thành hình mẫu cho các thành phố khác có vấn đề tương tự.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com