Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Supply the correct form of the given word in each of the following questions to make meaningful

Supply the correct form of the given word in each of the following questions to make meaningful sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Biologists have found more than 350 mammal species ______ to Australia. (NATION)

Đáp án đúng là: native

Câu hỏi:954917
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “species” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Biologists have found more than 350 mammal species ______ to Australia.

(Các nhà sinh vật học đã tìm thấy hơn 350 loài động vật có vú _______ của Úc.)

Giải chi tiết

Để bổ nghĩa cho danh từ “species” (chủng loại) cần dùng một tính từ phù hợp về nghĩa.

nation (n): quốc gia => native (adj): bản địa

Câu hoàn chỉnh: Biologists have found more than 350 mammal species native to Australia.

(Các nhà sinh vật học đã tìm thấy hơn 350 loài động vật có vú bản địa của Úc.)

Đáp án cần điền là: native

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

The increasing number of young people suffering from _____ is worrying. (DEPRESS)

Đáp án đúng là: depression

Câu hỏi:954918
Phương pháp giải

- Dựa vào giới từ “from” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

The increasing number of young people suffering from _____ is worrying.

(Số lượng người trẻ mắc ______ ngày càng tăng là một điều đáng lo ngại.)

Giải chi tiết

Theo sau giới từ “from” cần dùng một danh từ.

depress (v): trầm cảm => depression (n): bệnh trầm cảm

Câu hoàn chỉnh: The increasing number of young people suffering from depression is worrying.

(Số lượng người trẻ mắc chứng trầm cảm ngày càng tăng là một điều đáng lo ngại.)

Đáp án cần điền là: depression

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Becoming _______ is important for teenagers. especially when they leave school. (DEPEND)

Đáp án đúng là: independent

Câu hỏi:954919
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “becoming” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Becoming _______ is important for teenagers. especially when they leave school.

(Việc trở nên ______ rất quan trọng đối với thanh thiếu niên, đặc biệt là khi họ rời trường.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “becoming” (trở nên) cần dùng một tính từ phù hợp về nghĩa.

Depend (v): phụ thuộc => dependent (adj): phụ thuộc >< independent (adj): độc lập

Câu hoàn chỉnh: Becoming independent is important for teenagers. especially when they leave school.

(Việc trở nên tự lập rất quan trọng đối với thanh thiếu niên, đặc biệt là khi họ rời trường.)

Đáp án cần điền là: independent

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Creating ______ areas for endangered species is one way to save wildlife. (PROTECT)

Đáp án đúng là: protected

Câu hỏi:954920
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “areas” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Creating ______ areas for endangered species is one way to save wildlife.

(Việc tạo ra ________ cho các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng là một cách để cứu động vật hoang dã.)

Giải chi tiết

Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ “areas” (khu vực) cần dùng một tính từ.

protect (v): bảo vệ => protected (v3): được bảo vệ => Cụm từ đúng “protected area” (khu bảo tồn)

Câu hoàn chỉnh: Creating protected areas for endangered species is one way to save wildlife.

(Việc tạo ra các khu bảo tồn cho các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng là một cách để cứu động vật hoang dã.)

Đáp án cần điền là: protected

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 11 cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com