Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

For each question, complete the new sentence so that it means the same as the given one(s) using NO MORE THAN FIVE

For each question, complete the new sentence so that it means the same as the given one(s) using NO MORE THAN FIVE WORDS.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Although our social awareness campaign has been successful, there is still much work to do to reduce poverty.

=> Despite our ___________________, there is still much work to do to reduce poverty.

Đáp án đúng là: successful social awareness campaign

Câu hỏi:954932
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp biến đổi từ “although” sang “despite”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Although our social awareness campaign has been successful, there is still much work to do to reduce poverty.

(Mặc dù chiến dịch nâng cao nhận thức xã hội của chúng ta đã thành công, nhưng vẫn còn rất nhiều việc phải làm để giảm nghèo.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp biến đổi từ “although” sang “despite” (mặc dù) tương ứng:

Although + S1 + tobe + adj, S2 + V2.

=> Despite + V-ing/ cụm danh từ (Adj + N), S2 + V2.

Câu hoàn chỉnh: Despite our successful social awareness campaign, there is still much work to do to reduce poverty.

(Mặc dù chiến dịch nâng cao nhận thức xã hội của chúng ta đã thành công, nhưng vẫn còn rất nhiều việc phải làm để giảm nghèo.)

Đáp án cần điền là: successful social awareness campaign

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Many young people use time-management apps to plan their schedule every week.

=> It is_______________ use time-management apps to plan their schedule every week.

Đáp án đúng là: many young people that

Câu hỏi:954933
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp câu chẻ, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Many young people use time-management apps to plan their schedule every week.

(Nhiều người trẻ sử dụng ứng dụng quản lý thời gian để lên kế hoạch cho lịch trình hàng tuần của họ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu chẻ dùng để nhấn mạnh đối tượng được nhắc đến: It + is/ was + đối tượng được nhấn mạnh + that + V/ S + V.

Câu hoàn chỉnh: It is many young people that use time-management apps to plan their schedule every week.

(Rất nhiều người trẻ sử dụng ứng dụng quản lý thời gian để lên kế hoạch cho lịch trình hàng tuần của họ.)

Đáp án cần điền là: many young people that

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My grandfather did not remember that he had lost his reading glasses.

=> My grandfather did not remember _______________________________.

Đáp án đúng là: losing his reading glasses.

Câu hỏi:954934
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp viết câu với động từ “remember”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

My grandfather did not remember that he had lost his reading glasses.

(Ông tôi không nhớ là mình đã làm mất kính đọc sách.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “remember” (nhớ) có hai dạng động từ:

- remember + TO Vo: nhớ một nhiệm vụ, một việc phải làm

- remember + V-ing: nhớ một việc đã xảy ra rồi

Câu hoàn chỉnh: My grandfather did not remember losing his reading glasses.

(Ông tôi không nhớ mình đã làm mất kính đọc sách.)

Đáp án cần điền là: losing his reading glasses.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Many teenagers have to deal with physical bullying. They also have to deal with cyberbullying.

=> In addition ________________, many teenagers have to deal with cyberbullying.

Đáp án đúng là: to physical bullying

Câu hỏi:954935
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến từ nối “In addition”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Many teenagers have to deal with physical bullying. They also have to deal with cyberbullying.

(Nhiều thanh thiếu niên phải đối mặt với nạn bắt nạt thể chất. Họ cũng phải đối mặt với nạn bắt nạt trên mạng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu bổ sung thông tin với liên từ “In addition” (ngoài, bên cạnh việc) đầu câu: In addition + TO + N/ V-ing, S + V.

Câu hoàn chỉnh: In addition to physical bullying, many teenagers have to deal with cyberbullying.

(Bên cạnh bạo lực thể chất, nhiều thanh thiếu niên còn phải đối mặt với bạo lực trên mạng.)

Đáp án cần điền là: to physical bullying

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com