For each question, complete the new sentence so that it means the same as the given one(s) using NO MORE THAN FIVE
For each question, complete the new sentence so that it means the same as the given one(s) using NO MORE THAN FIVE WORDS.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:
Although our social awareness campaign has been successful, there is still much work to do to reduce poverty.
=> Despite our ___________________, there is still much work to do to reduce poverty.
Đáp án đúng là: successful social awareness campaign
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp biến đổi từ “although” sang “despite”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
Although our social awareness campaign has been successful, there is still much work to do to reduce poverty.
(Mặc dù chiến dịch nâng cao nhận thức xã hội của chúng ta đã thành công, nhưng vẫn còn rất nhiều việc phải làm để giảm nghèo.)
Đáp án cần điền là: successful social awareness campaign
Many young people use time-management apps to plan their schedule every week.
=> It is_______________ use time-management apps to plan their schedule every week.
Đáp án đúng là: many young people that
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp câu chẻ, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
Many young people use time-management apps to plan their schedule every week.
(Nhiều người trẻ sử dụng ứng dụng quản lý thời gian để lên kế hoạch cho lịch trình hàng tuần của họ.)
Đáp án cần điền là: many young people that
My grandfather did not remember that he had lost his reading glasses.
=> My grandfather did not remember _______________________________.
Đáp án đúng là: losing his reading glasses.
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp viết câu với động từ “remember”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
My grandfather did not remember that he had lost his reading glasses.
(Ông tôi không nhớ là mình đã làm mất kính đọc sách.)
Đáp án cần điền là: losing his reading glasses.
Many teenagers have to deal with physical bullying. They also have to deal with cyberbullying.
=> In addition ________________, many teenagers have to deal with cyberbullying.
Đáp án đúng là: to physical bullying
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến từ nối “In addition”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
Many teenagers have to deal with physical bullying. They also have to deal with cyberbullying.
(Nhiều thanh thiếu niên phải đối mặt với nạn bắt nạt thể chất. Họ cũng phải đối mặt với nạn bắt nạt trên mạng.)
Đáp án cần điền là: to physical bullying
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












