Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Use the suggested words to write correct sentences.

Use the suggested words to write correct sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

It/be/Mary that / made/great contribution/ her husband's success.

_________________________________________.

Đáp án đúng là: It was Mary that made a great contribution to her husband

Câu hỏi:955047
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề bài cho để hiểu được nghĩa của câu.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn để xác định viết câu với cấu trúc câu chẻ, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

It/be/Mary that / made/great contribution/ her husband's success.

(Đó / là / Mary / mà / đã / đóng góp lớn / thành công của chồng cô ấy.)

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu chẻ dùng để nhấn mạnh đối tượng được nhắc đến: It + is/ was + đối tượng được nhấn mạnh + that + V/ S + V.

- Dựa vào ngữ cảnh của câu và động từ chia thì “made” để xác định hành động đã xảy ra trong quá khứ => dùng “It was”

- Cụm động từ đúng “make contribution to something” (đóng góp vào)

Câu hoàn chỉnh: It was Mary that made a great contribution to her husband.

(Chính Mary là người đã đóng góp rất lớn vào thành công của chồng mình.)

Đáp án cần điền là: It was Mary that made a great contribution to her husband

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Since she got/late, she/not come/school on time.

_________________________________________.

Đáp án đúng là: Since she got up late, she did not come to school on time

Câu hỏi:955048
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề bài cho để hiểu được nghĩa của câu.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn để xác định viết câu với liên từ “since”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Since she got/late, she/not come/school on time.

(Vì cô ấy bị / trễ, cô ấy / không đến / trường đúng giờ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với liên từ “since” (vì): Since + S1 + V1, S2 + V2.

Vì động từ V1 “got” ở thì quá khứ đơn => động từ V2 “not come” cũng phải ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc phủ định của động từ thường thì quá khứ đơn: S + didn’t + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: Since she got up late, she did not come to school on time

(Vì dậy muộn nên cô ấy không đến trường đúng giờ.)

Đáp án cần điền là: Since she got up late, she did not come to school on time

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Having/research/the topic/days, he came up/the solution.

_________________________________________.

Đáp án đúng là: Having researched the topic for days, he came up with the solution

Câu hỏi:955049
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề bài cho để hiểu được nghĩa của câu.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu để xác định viết câu với cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Having/research/the topic/days, he came up/the solution.

(Sau khi đã / nghiên cứu / chủ đề đó / nhiều ngày, anh ấy đã nghĩ ra / giải pháp.)

Giải chi tiết

- Cấu trúc viết câu rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ và mang nghĩa chủ động nhấn mạnh hành động trước, sau trong quá khứ: Having + V3/ed, S1 + V2/ed. => động từ đầu câu phải ở dạng “having researched”

- Trước khoảng thời gian “days” (nhiều ngày) => dùng giới từ “for” (khoảng)

- Cụm động từ đúng “come up with” (nảy ra)

Câu hoàn chỉnh: Having researched the topic for days, he came up with the solution.

(Sau nhiều ngày nghiên cứu chủ đề này, anh ấy đã tìm ra giải pháp.)

Đáp án cần điền là: Having researched the topic for days, he came up with the solution

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

In about 80-100 words, write a paragraph to answer the following question.

What should you do to become independent?

Câu hỏi:955050
Phương pháp giải

In about 80-100 words, write a paragraph to answer the following question.

(Hãy viết một đoạn văn khoảng 80-100 từ để trả lời câu hỏi sau.)

What should you do to become independent?

(Bạn nên làm gì để trở nên tự lập?)

Giải chi tiết

Bài viết tham khảo:

To become independent, there are several things you should do. First, you need to master basic life skills such as cooking, cleaning, and managing your laundry. Second, learning how to manage your finances is crucial; you should create a budget to track your spending and savings. Finally, developing problem-solving skills will help you make decisions without relying constantly on your parents. By being responsible for your daily routines and choices, you will be well-prepared for adulthood.

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài viết:

Để trở nên tự lập, bạn cần làm một số việc. Đầu tiên, bạn cần thành thạo các kỹ năng sống cơ bản như nấu ăn, dọn dẹp và giặt giũ. Thứ hai, học cách quản lý tài chính là rất quan trọng; bạn nên lập ngân sách để theo dõi chi tiêu và tiết kiệm của mình. Cuối cùng, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ giúp bạn đưa ra quyết định mà không cần phụ thuộc liên tục vào cha mẹ. Bằng cách chịu trách nhiệm về các hoạt động và lựa chọn hàng ngày của mình, bạn sẽ được chuẩn bị tốt cho cuộc sống trưởng thành.

 

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com