Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Peer pressure is often perceived negatively, but it can also serve as a powerful motivator for positive behavior, especially among adolescents. When peers model constructive actions, such as studying diligently, participating in extracurricular activities, or engaging in community service, they can inspire others to adopt similar habits. This form of positive peer influence encourages individuals to strive for personal growth, develop discipline, and make beneficial life choices that align with their long-term goals.

One key benefit of positive peer pressure is promoting healthy lifestyles. Adolescents are more likely to exercise or play sports when their friends do, improving overall health. Studies show kids become more active when surrounded by active peers. Additionally, supportive friends can encourage healthy eating and help discourage risky behaviors like smoking or too much screen time, guiding young people toward better health choices.

Positive peer pressure also fosters the development of social skills, empathy, and teamwork. Engaging with peers who exhibit supportive and understanding behaviors can enhance an individual's ability to communicate effectively and build meaningful relationships. This supportive environment contributes to emotional well-being, reduces feelings of isolation, and creates a sense of belonging.

Moreover, positive peer influence can encourage academic achievement and motivation. Students who are part of groups that value education tend to perform better academically. The desire to align with peers who prioritize learning can motivate individuals to focus on their studies, set higher goals, and celebrate educational success together.

(Adapted from https://www.healthline.com/health/positive-peer-pressure)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Which of the following is NOT mentioned as a benefit of positive peer pressure?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955090
Phương pháp giải

Tập trung vào toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về “a benefit of positive peer pressure” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned as a benefit of positive peer pressure?

(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lợi ích của áp lực bạn bè tích cực?)

A. Promoting healthy lifestyles => đúng

(Thúc đẩy lối sống lành mạnh)

Thông tin: [Đoạn 2] One key benefit of positive peer pressure is promoting healthy lifestyles.

(Một lợi ích chính của áp lực bạn bè tích cực là thúc đẩy lối sống lành mạnh.)

B. Encouraging academic achievement => đúng

(Khuyến khích thành tích học tập)

Thông tin: [Đoạn 4] Moreover, positive peer influence can encourage academic achievement and motivation.

(Hơn nữa, ảnh hưởng tích cực của bạn bè có thể khuyến khích thành tích học tập và động lực.)

C. Helping improve financial decisions => không có thông tin đề cập

(Giúp cải thiện các quyết định tài chính)

D. Fostering social skills and teamwork => đúng

(Bồi dưỡng kỹ năng xã hội và làm việc nhóm)

Thông tin: [Đoạn 3] Positive peer pressure also fosters the development of social skills, empathy, and teamwork.

(Áp lực bạn bè tích cực cũng thúc đẩy sự phát triển của các kỹ năng xã hội, sự đồng cảm và làm việc nhóm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word “constructive” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955091
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “constructive” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: When peers model constructive actions, such as studying diligently, participating in extracurricular activities, or engaging in community service, they can inspire others to adopt similar habits.

(Khi bạn bè thể hiện những hành động tích cực, chẳng hạn như học tập chăm chỉ, tham gia các hoạt động ngoại khóa hoặc tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng, họ có thể truyền cảm hứng cho những người khác áp dụng những thói quen tương tự.)

Giải chi tiết

The word “constructive” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.

(Từ “constructive” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGHĨA với __________.)

A. negative (tiêu cực)

B. useful (hữu ích)

C. positive (tích cực)

D. helpful (giúp đỡ)

=> constructive >< negative

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word “they” in paragraph 1 refers to ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955092
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: When peers model constructive actions, such as studying diligently, participating in extracurricular activities, or engaging in community service, they can inspire others to adopt similar habits.

(Khi bạn bè thể hiện những hành động tích cực, chẳng hạn như học tập chăm chỉ, tham gia các hoạt động ngoại khóa hoặc tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng, họ có thể truyền cảm hứng cho những người khác áp dụng những thói quen tương tự.)

Giải chi tiết

The word “they” in paragraph 1 refers to ______.

(Từ “they” trong đoạn 1 đề cập đến ______.)

A. parents (cha mẹ)

B. peers (bạn bè)

C. actions (hành động)

D. adolescents (thanh thiếu niên)

=> they = peers

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word “enhance” in paragraph 3 could be best replaced by ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955093
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “enhance” trong đoạn …, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Engaging with peers who exhibit supportive and understanding behaviors can enhance an individual's ability to communicate effectively and build meaningful relationships.

(Việc tương tác với những người bạn đồng trang lứa thể hiện thái độ hỗ trợ và thấu hiểu có thể nâng cao khả năng giao tiếp hiệu quả và xây dựng các mối quan hệ ý nghĩa của một cá nhân.)

Giải chi tiết

The word “enhance” in paragraph 3 could be best replaced by ______.

(Từ “enhance” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.)

A. reduce (giảm)

B. limit (giới hạn)

C. improve (cải thiện)

D. weaken (làm suy yếu)

=> enhance = improve

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955094
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: Students who are part of groups that value education tend to perform better academically.

(Những học sinh tham gia các nhóm coi trọng giáo dục thường có kết quả học tập tốt hơn.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách chính xác nhất?)

A. Students learn faster when they compete against each other.

(Học sinh học nhanh hơn khi cạnh tranh với nhau.)

B. Students improve academically when surrounded by friends who care about learning.

(Học sinh tiến bộ hơn về mặt học tập khi được bao quanh bởi những người bạn quan tâm đến việc học.)

C. Students do not need group influence to achieve high academic performance.

(Học sinh không cần ảnh hưởng của nhóm để đạt được thành tích học tập cao.)

D. Students only succeed when their parents pressure them to study.

(Học sinh chỉ thành công khi cha mẹ gây áp lực buộc họ phải học tập.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955095
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is TRUE according to the passage?

(Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?)

A. Positive peer pressure can improve both health and academic performance. => đúng

(Áp lực tích cực từ bạn bè có thể cải thiện cả sức khỏe và thành tích học tập.)

Thông tin: [Đoạn 2] Adolescents are more likely to exercise or play sports when their friends do, improving overall health. [Đoạn 4] Moreover, positive peer influence can encourage academic achievement and motivation.

(Thanh thiếu niên có nhiều khả năng tập thể dục hoặc chơi thể thao hơn khi bạn bè của họ làm vậy, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể… Hơn nữa, ảnh hưởng tích cực từ bạn bè có thể khuyến khích thành tích học tập và động lực.)

B. Positive peer influence only affects academic outcomes, not health. => sai

(Ảnh hưởng tích cực từ bạn bè chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập, không ảnh hưởng đến sức khỏe.)

Thông tin: [Đoạn 2] One key benefit of positive peer pressure is promoting healthy lifestyles.

(Một lợi ích chính của áp lực tích cực từ bạn bè là thúc đẩy lối sống lành mạnh.)

C. Negative peer pressure is more powerful than positive peer pressure. => không có thông tin đề cập

(Áp lực tiêu cực từ bạn bè mạnh hơn áp lực tích cực từ bạn bè.)

D. Peer pressure has no impact on feelings of belonging. => sai

(Áp lực từ bạn bè không ảnh hưởng đến cảm giác thuộc về.)

Thông tin: [Đoạn 3] This supportive environment contributes to emotional well-being, reduces feelings of isolation, and creates a sense of belonging.

(Môi trường hỗ trợ này góp phần vào hạnh phúc về mặt cảm xúc, giảm cảm giác bị cô lập và tạo ra cảm giác thuộc về.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer mention a study showing the influence of peers

on physical activity?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955096
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “a study showing the influence of peers on physical activity” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Studies show kids become more active when surrounded by active peers.

(Các nghiên cứu cho thấy trẻ em trở nên năng động hơn khi được ở xung quanh những bạn bè năng động.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer mention a study showing the influence of peers on physical activity?

(Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của bạn bè đến hoạt động thể chất?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer explain how positive peer influence boosts

academic motivation?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955097
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “how positive peer influence boosts academic motivation” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] Moreover, positive peer influence can encourage academic achievement and motivation.

(Hơn nữa, ảnh hưởng tích cực từ bạn bè có thể khuyến khích thành tích học tập và động lực học tập.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer explain how positive peer influence boosts academic motivation?

(Trong đoạn nào tác giả giải thích ảnh hưởng tích cực từ bạn bè thúc đẩy động lực học tập như thế nào?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Áp lực đồng trang lứa thường được nhìn nhận một cách tiêu cực, nhưng nó cũng có thể đóng vai trò như một động lực mạnh mẽ cho những hành vi tích cực, đặc biệt là ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Khi bạn bè cùng trang lứa làm gương bằng các hành động mang tính xây dựng, chẳng hạn như học tập chăm chỉ, tham gia các hoạt động ngoại khóa hoặc tham gia phục vụ cộng đồng, họ có thể truyền cảm hứng cho những người khác áp dụng các thói quen tương tự. Hình thức ảnh hưởng tích cực từ bạn bè này khuyến khích các cá nhân phấn đấu cho sự phát triển cá nhân, rèn luyện tính kỷ luật và đưa ra những lựa chọn cuộc sống có lợi, phù hợp với các mục tiêu dài hạn của họ.

Một lợi ích then chốt của áp lực đồng trang lứa tích cực là thúc đẩy lối sống lành mạnh. Thanh thiếu niên có nhiều khả năng tập thể dục hoặc chơi thể thao hơn khi bạn bè của họ cũng làm vậy, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể. Các nghiên cứu cho thấy trẻ em trở nên năng động hơn khi xung quanh là những bạn bè năng động. Ngoài ra, những người bạn luôn ủng hộ có thể khuyến khích việc ăn uống lành mạnh và giúp ngăn chặn các hành vi rủi ro như hút thuốc hoặc dành quá nhiều thời gian xem màn hình, từ đó hướng dẫn những người trẻ tuổi đưa ra các lựa chọn sức khỏe tốt hơn.

Áp lực đồng trang lứa tích cực cũng thúc đẩy sự phát triển của các kỹ năng xã hội, sự đồng cảm và tinh thần làm việc nhóm. Việc tương tác với những người bạn có hành vi ủng hộ và thấu hiểu có thể nâng cao khả năng giao tiếp hiệu quả và xây dựng các mối quan hệ có ý nghĩa của một cá nhân. Môi trường hỗ trợ này góp phần mang lại sức khỏe tinh thần, giảm cảm giác cô lập và tạo ra cảm giác thân thuộc.

Hơn nữa, ảnh hưởng tích cực từ bạn bè có thể khuyến khích thành tích học tập và động lực. Những học sinh tham gia vào các nhóm coi trọng giáo dục thường có kết quả học tập tốt hơn. Mong muốn được hòa nhập với những bạn bè ưu tiên việc học có thể thúc đẩy các cá nhân tập trung vào việc nghiên cứu, đặt ra các mục tiêu cao hơn và cùng nhau ăn mừng những thành công trong giáo dục.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com