Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Teenagers having exams may feel stressed for different reasons. Their future may depend on their (1) results. And many of them will probably be afraid that their performances will not be as good as their friends’ and may feel worried about being compared negatively to them. They may feel so exhausted by the amount of studying which they need (2). To obtain a good they may have to give up many leisure activities such as doing sports and listening to music. Teenagers who (3) from exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study. (4),it is important for teachers and parents to watch (5) for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955119
Phương pháp giải

- Dựa vào tính từ sở hữu “their” và danh từ “results” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Their future may depend on their _____ results.

(Tương lai của họ có thể phụ thuộc vào kết quả ______.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ sở hữu “their” (của họ) cần dùng một cụm danh từ.

Đứng trước danh từ “results” (kết quả) cần dùng một danh từ nữa để tạo thành cụm danh từ ghép phù hợp về nghĩa.

A. exam (n): kỳ thi

B. examining (V-ing): việc kiểm tra

C. examined (Ved): đã kiểm tra

D. examination (n): bài kiểm tra, kỳ thi

Câu hoàn chỉnh: Their future may depend on their examination results.

(Tương lai của họ có thể phụ thuộc vào kết quả kỳ thi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955120
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “studying” để chọn động từ phù hợp tạo thành cụm động từ hoàn chỉnh.

They may feel so exhausted by the amount of studying which they need _____ .

(Họ có thể cảm thấy kiệt sức vì lượng bài vở cần ______.)

Giải chi tiết

A. to do (v): thực hiện => Cụm từ đúng “do the studying” (học)

B. to make (v): tạo ra

C. to get (v): nhận lấy / trở nên

D. to go (v): đi

Câu hoàn chỉnh: They may feel so exhausted by the amount of studying which they need to do.

(Họ có thể cảm thấy kiệt sức vì lượng bài vở cần học.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955121
Phương pháp giải

- Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh của câu để chọn động từ chia thì đúng.

Teenagers who _____ from exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study.

(Những thanh thiếu niên ______ áp lực thi cử có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, bao gồm chán ăn, mất ngủ và thiếu động lực học tập.)

Giải chi tiết

A. are suffering: đang bị => sai ngữ pháp vì thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra trong lúc nói => không phù hợp ngữ cảnh

B. suffer: bị => thì hiện tại đơn diễn tả sự thật => đúng ngữ pháp

C. have suffered => sai ngữ pháp vì thì hiện tại hoàn thành hành động hoặc kết quả kéo dài đến hiện tại => không phù hợp ngữ cảnh

D. are being suffered => sai ngữ pháp vì động từ “suffer” không chia bị động

Câu hoàn chỉnh: Teenagers who suffer from exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study.

(Những thanh thiếu niên bị áp lực thi cử có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, bao gồm chán ăn, mất ngủ và thiếu động lực học tập.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955122
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các liên từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Teenagers who suffer from exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study. _____ ,it is important for teachers and parents to watch _____ for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.

(Thanh thiếu niên bị căng thẳng thi cử có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau bao gồm chán ăn, khó ngủ và thiếu động lực học tập. ________, điều quan trọng là giáo viên và phụ huynh phải chú ý _____ những dấu hiệu này và hỗ trợ, khuyến khích hết mức có thể.)

Giải chi tiết

A. Therefore: do đó

B. However: tuy nhiên

C. Although: mặc dù

D. Moreover: hơn thế nữa

Câu hoàn chỉnh: Teenagers who suffer from exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study. Therefore, it is important for teachers and parents to watch _____ for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.

(Thanh thiếu niên bị căng thẳng thi cử có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau bao gồm chán ăn, khó ngủ và thiếu động lực học tập. Do đó, điều quan trọng là giáo viên và phụ huynh phải chú ý _____ những dấu hiệu này và hỗ trợ, khuyến khích hết mức có thể.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955123
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “watch” để chọn giới từ đúng theo sau để tạo thành cụm động từ phù hợp.

Therefore , it is important for teachers and parents to watch _____ for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.

(Do đó, điều quan trọng là giáo viên và phụ huynh cần ______ những dấu hiệu này và hỗ trợ, khuyến khích họ hết mức có thể.)

Giải chi tiết

A. in (prep): trong

B. on (prep): trên

C. off (prep): tắt, nghỉ

D. out (prep): ngoài => Cụm động từ đúng “watch out” (coi chừng, chú ý đến)

Câu hoàn chỉnh: Therefore, it is important for teachers and parents to watch out for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.

(Do đó, điều quan trọng là giáo viên và phụ huynh cần chú ý đến những dấu hiệu này và hỗ trợ, khuyến khích họ hết mức có thể.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Teenagers having exams may feel stressed for different reasons. Their future may depend on their examination results. And many of them will probably be afraid that their performances will not be as good as their friends’ and may feel worried about being compared negatively to them. They may feel so exhausted by the amount of studying which they need to do. To obtain a good they may have to give up many leisure activities such as doing sports and listening to music. Teenagers who suffer from exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study. Therefore, it is important for teachers and parents to watch out for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.

Tạm dịch:

Thanh thiếu niên khi đi thi có thể cảm thấy căng thẳng vì nhiều lý do khác nhau. Tương lai của các em có thể phụ thuộc vào kết quả kỳ thi. Và nhiều em có lẽ sẽ sợ rằng thành tích của mình không tốt bằng bạn bè và lo lắng về việc bị so sánh tiêu cực với họ. Các em có thể cảm thấy kiệt sức bởi lượng bài vở mà mình cần phải học. Để đạt được kết quả tốt, các em có thể phải từ bỏ nhiều hoạt động giải trí như chơi thể thao và nghe nhạc. Những thanh thiếu niên bị áp lực thi cử có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau bao gồm chán ăn, mất ngủ và thiếu động lực học tập. Do đó, việc giáo viên và phụ huynh chú ý đến những dấu hiệu này và hỗ trợ, động viên các em hết mức có thể là điều vô cùng quan trọng.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com