Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

His parents don’t have to force him to study hard as he is highly.....................

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955131
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

His parents don’t have to force him to study hard as he is highly.....................

(Bố mẹ cậu ấy không cần phải ép cậu ấy học hành chăm chỉ vì cậu ấy rất ______.)

Giải chi tiết

A. self-study (n/v): tự học

B. self-reliant (adj): tự lực / không dựa dẫm

C. self-confident (adj): tự tin

D. self-motivated (adj): tự có động lực

Câu hoàn chỉnh: His parents don’t have to force him to study hard as he is highly self-motivated.

(Bố mẹ cậu ấy không cần phải ép cậu ấy học hành chăm chỉ vì cậu ấy rất tự giác.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in this sentence.

My parents do not want me to hang out with my friends from school.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955132
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ được gạch chân, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

My parents do not want me to hang out with my friends from school.

(Bố mẹ tôi không muốn tôi đi chơi với bạn bè ở trường.)

Giải chi tiết

A. work in a place: làm việc ở một nơi

B. play games: chơi trò chơi

C. spend time in a place: dành thời gian ở một nơi (đi chơi, la cà)

D. study in a place: học ở một nơi

hang out = spend time in a place

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The Amazon................is home to more thân third of all the world’s species of plants, birds, and animals.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955133
Phương pháp giải

- Dựa vào vị trí trước động từ tobe “is” và cách dùng các lựa chọn để chọn đáp án đúng.

The Amazon................is home to more thân third of all the world’s species of plants, birds, and animals.

(______ Amazon là nơi sinh sống của hơn một phần ba tổng số loài thực vật, chim và động vật trên toàn thế giới.)

Giải chi tiết

Trước động từ tobe “is” cần dùng một danh từ cho tên riêng “Amazon”

A. rain forest => sai cách viết

B. raining forest: rừng đang mưa => sai nghĩa

C. rainforest (n): rừng mưa

D. forestrain => sai cách viết

Câu hoàn chỉnh: The Amazon rainforest is home to more thân third of all the world’s species of plants, birds, and animals.

(Rừng mưa Amazon là nơi sinh sống của hơn một phần ba tổng số loài thực vật, chim và động vật trên toàn thế giới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

My mother remembered ................this place.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955134
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “remembered” và cách dùng của nó để chọn dạng động từ đúng theo sau.

My mother remembered ................this place.

(Mẹ tôi nhớ là _______ nơi này.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “remember” (nhớ) có hai dạng động từ:

remember + to vo: nhớ một việc phải làm

remember + v-ing: nhớ một việc đã làm rồi

Câu hoàn chỉnh: My mother remembered having visited this place.

(Mẹ tôi nhớ là đã từng đến nơi này.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

After completing their vocational courses, students are offering four-month.................to learn from skilled people in the trade.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955135
Phương pháp giải

- Dựa vào tính từ ghép “four-month” để chọn từ loại đúng và phù hợp về nghĩa.

After completing their vocational courses, students are offering four-month.................to learn from skilled people in the trade.

(Sau khi hoàn thành các khóa học nghề, sinh viên sẽ tham gia _______ kéo dài bốn tháng để học hỏi từ những người có tay nghề cao trong ngành.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ ghép “four-month” (bốn tháng) cần một danh từ.

A. apprentices (n): những người học việc

B. apprenticing (v-ing): đang học việc

C. apprenticeness => không có nghĩa

D. apprenticeships (n): các chương trình học việc / kỳ thực tập

Câu hoàn chỉnh: After completing their vocational courses, students are offering four-month apprenticeships to learn from skilled people in the trade.

(Sau khi hoàn thành các khóa học nghề, sinh viên sẽ tham gia các chương trình học việc kéo dài bốn tháng để học hỏi từ những người có tay nghề cao trong ngành.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The increasing number of young people suffering from..............is worrying because they are stressed with social issues.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955136
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The increasing number of young people suffering from..............is worrying because they are stressed with social issues.

(Số lượng người trẻ mắc ______ ngày càng tăng là điều đáng lo ngại vì họ đang chịu áp lực lớn từ các vấn đề xã hội.)

Giải chi tiết

A. peer pressure (n.phr): áp lực đồng trang lứa

B. depression (n): chứng trầm cảm / phiền muộn

C. cyberbullying (n): bắt nạt qua mạng

D. body shaming (n): miệt thị ngoại hình

Câu hoàn chỉnh: The increasing number of young people suffering from depression is worrying because they are stressed with social issues.

(Số lượng người trẻ mắc chứng trầm cảm ngày càng tăng là điều đáng lo ngại vì họ đang chịu áp lực lớn từ các vấn đề xã hội.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in this sentence.

It is a community that has living things, like flora and fauna.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955137
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ được gạch chân, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

It is a community that has living things, like flora and fauna.

(Đó là một cộng đồng bao gồm các sinh vật sống, như thực vật và động vật.)

Giải chi tiết

A. wild animals (n.phr): động vật hoang dã

B. vegetation (n): thảm thực vật (cây cối nói chung)

C. organisms (n): sinh vật (cả siêu nhỏ và lớn)

D. creatures (n): sinh vật / loài vật

flora = vegetation

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

At the age of 16, Mary left school.............of her young brother.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955138
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào các lựa chọn chỉ mục đích dưới để chọn được đáp án đúng.

At the age of 16, Mary left school.............of her young brother.

(Năm 16 tuổi, Mary bỏ học _______ em trai nhỏ.)

Giải chi tiết

A. for taking care: => sai ngữ pháp

B. so that take care => sai ngữ pháp vì theo sau “so that” (để) là một mệnh đề

C. in order to take care => đúng ngữ pháp “in order to + Vo” (để)

D. take care => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: At the age of 16, Mary left school in order to take care of her young brother.

(Năm 16 tuổi, Mary bỏ học để chăm sóc em trai nhỏ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Many parents today work long hours. .................., they miss seeing their children grow up.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955139
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các liên từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Many parents today work long hours. .................., they miss seeing their children grow up.

(Nhiều bậc cha mẹ hiện nay phải làm việc nhiều giờ liền. _______ họ bỏ lỡ nhiều khoảnh khắc chứng kiến ​​con cái mình lớn lên.)

Giải chi tiết

A. Besides: ngoài ra

B. As a consequence: hậu quả là / kết quả là

C. However: tuy nhiên

D. Although: mặc dù

Câu hoàn chỉnh: Many parents today work long hours. As a consequence, they miss seeing their children grow up.

(Nhiều bậc cha mẹ hiện nay phải làm việc nhiều giờ liền. Hậu quả là họ bỏ lỡ nhiều khoảnh khắc chứng kiến ​​con cái mình lớn lên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Find a mistake in this sentence that needs correcting.

This fund aims to reduce the impact on climate change across the globe.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955140
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Tiến hành phân tích nghĩa và cách dùng của các từ được gạch chân để chọn được đáp án sai và sửa lại cho đúng.

This fund aims to reduce the impact on climate change across the globe.

(Quỹ này hướng đến mục tiêu giảm thiểu tác động lên biến đổi khí hậu trên toàn cầu.)

Giải chi tiết

This fund aims to reduce the impact of climate change across the globe.

câu.

Lỗi sai: on (lên) => of (của)

Câu đã sửa: This fund aims to reduce the impact of climate change across the globe.

(Quỹ này hướng đến mục tiêu giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu trên toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com