Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Body shaming is a common issue. ___________, many people are not aware of it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955682
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Body shaming is a common issue. ___________, many people are not aware of it.

(Việc miệt thị ngoại hình là một vấn đề phổ biến. ______, nhiều người không nhận thức được điều đó.)

Giải chi tiết

A. Moreover: hơn nữa

B. Because: bởi vì

C. However: tuy nhiên

D. Therefore: do đó / vì vậy

Câu hoàn chỉnh: Body shaming is a common issue. However, many people are not aware of it.

(Việc miệt thị ngoại hình là một vấn đề phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người không nhận thức được điều đó.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

It was Jack __________ taught Mai to use the newest app on the phone last week.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955683
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ chỉ vật “Jack” và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

It was Jack __________ taught Mai to use the newest app on the phone last week.

(Chính Jack là ______ đã dạy Mai cách sử dụng ứng dụng mới nhất trên điện thoại tuần trước.)

Giải chi tiết

A. when: thay thế cho thời gian

B. who: thay cho danh từ chỉ người, theo sau là động từ chia thì => đúng ngữ pháp

C. whom: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

D. which: thay cho danh từ chỉ vật => sai ngữ pháp  

Câu hoàn chỉnh: It was Jack who taught Mai to use the newest app on the phone last week.

(Chính Jack là người mà đã dạy Mai cách sử dụng ứng dụng mới nhất trên điện thoại tuần trước.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

There is tremendous peer ___________among teenagers to dress a certain way.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955684
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

There is tremendous peer ___________among teenagers to dress a certain way.

(______ từ bạn bè trong giới thanh thiếu niên về cách ăn mặc là vô cùng lớn.)

Giải chi tiết

A. reaction (n): sự phản ứng

B. pressure (n): áp lực

C. stress (n): sự căng thẳng / áp lực tâm lý

D. tension (n): sự căng thẳng (giữa hai bên)

Câu hoàn chỉnh: There is tremendous peer pressure among teenagers to dress a certain way.

(Áp lực từ bạn bè trong giới thanh thiếu niên về cách ăn mặc là vô cùng lớn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

David was the first person __________ in the competition about World Heritage.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955685
Phương pháp giải

- Phân tích thành phần câu đã có chủ ngữ “David” + động từ “was” + tân ngữ “the first person” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ngay trước nó “person”.

- Dựa vào dấu hiệu “the first person” để chọn đáp án đúng.

David was the first person __________ in the competition about World Heritage.

(David là người đầu tiên ______ cuộc thi về Di sản Thế giới.)

Giải chi tiết

Theo sau số thứ tự “the first person” (người đầu tiên) => động từ rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng TO Vo (nguyên thể)

Câu hoàn chỉnh: David was the first person to participate in the competition about World Heritage.

(David là người đầu tiên tham gia cuộc thi về Di sản Thế giới.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

They realised they would have to ban fishing in some areas in order to keep __________ healthy.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955686
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

They realised they would have to ban fishing in some areas in order to keep __________ healthy.

(Họ nhận ra rằng họ phải cấm đánh bắt cá ở một số khu vực để giữ gìn sự khỏe mạnh của _______.)

Giải chi tiết

A. ecosystems (n): các hệ sinh thái

B. ecotourism (n): du lịch sinh thái

C. biodiversity (n): sự đa dạng sinh học

D. features (n): đặc điểm

Câu hoàn chỉnh: They realised they would have to ban fishing in some areas in order to keep ecosystems healthy.

(Họ nhận ra rằng họ phải cấm đánh bắt cá ở một số khu vực để giữ gìn sự khỏe mạnh của hệ sinh thái.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Students' self-confidence _________ when they participate in community activities.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955687
Phương pháp giải

- Dựa vào dịch nghĩa chủ ngữ “Students' self-confidence” và động từ “boost” để xác định câu mang nghĩa chủ động hoặc bị động, từ đó chọn được đáp án chia thì đúng.

Students' self-confidence _________ when they participate in community activities.

(Sự tự tin của học sinh ______ khi các em tham gia các hoạt động cộng đồng.)

Giải chi tiết

Phân tích nghĩa của câu có chủ ngữ “Students' self-confidence” (sự tự tin của học sinh) và động từ “boost” (tăng lên) => động từ mang nghĩa bị động với công thức chia thì chung “tobe + V3/ed”.

Câu hoàn chỉnh: Students' self-confidence will be boosted when they participate in community activities.

(Sự tự tin của học sinh sẽ được nâng cao khi các em tham gia các hoạt động cộng đồng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Cat Ba island's __________ is similar to Hawaii's.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:955688
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp. 

Cat Ba island's __________ is similar to Hawaii's.

(______ đảo Cát Bà tương tự như Hawaii.)

Giải chi tiết

A. landscape (n): phong cảnh / cảnh quan

B. area (n): khu vực / diện tích

C. landslide (n): sạt lở đất

D. appearance (n): vẻ bề ngoài / sự xuất hiện

Câu hoàn chỉnh: Cat Ba island's landscape is similar to Hawaii's.

(Phong cảnh đảo Cát Bà tương tự như Hawaii.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

__________ their course, they started looking for jobs.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955689
Phương pháp giải

- Phân tích cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ có cùng chủ ngữ “they” để xác định dạng động từ ở dạng chủ động V-ing hay bị động V3/ed.

__________ their course, they started looking for jobs.

(_______ khóa học, họ bắt đầu tìm việc.)

Giải chi tiết

Dựa vào dịch nghĩa câu có chủ ngữ “they” + động từ “finish” (hoàn thành) => nhận thấy câu mang nghĩa chủ động => động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Having finished their course, they started looking for jobs.

(Hoàn thành xong khóa học, họ bắt đầu tìm việc.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com