Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

II. Khoanh tròn A, B, C hoặc D tương ứng với đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu dưới

II. Khoanh tròn A, B, C hoặc D tương ứng với đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu dưới đây. (2,0 điểm)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

While I ______ to school yesterday, I met my old friend from primary school.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959487
Phương pháp giải

- Dựa vào nghĩa của câu, dấu hiệu thời gian “yesterday”, động từ chia thì quá khứ đơn “met” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.

While I ______ to school yesterday, I met my old friend from primary school.

(Trong khi tôi đang đi đến trường hôm qua, tôi đã gặp lại người bạn cũ từ hồi tiểu học.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): While + S1 + was/ were + V-ing, S2 + V2/ed.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: While I was walking to school yesterday, I met my old friend from primary school.

(Trong khi tôi đang đi đến trường hôm qua, tôi đã gặp lại người bạn cũ từ hồi tiểu học.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

She is very fond ______ collecting stamps and old coins.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959488
Phương pháp giải

- Dựa vào cụm từ “is fond” để chọn từ giới từ tạo nên cụm từ đúng.

She is very fond ______ collecting stamps and old coins.

(Cô ấy rất _____ sưu tầm tem và tiền xu cổ.)

Giải chi tiết

A. in (prep): trong

B. at (prep): ở

C. of (prep): của => Cụm từ đúng “be fond of” (thích)

D. with (prep): với

Câu hoàn chỉnh: She is very fond of collecting stamps and old coins.

(Cô ấy rất thích sưu tầm tem và tiền xu cổ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

If he ______ speaking English every day, he can improve his English pronunciation.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:959489
Phương pháp giải

- Dựa vào từ “if”, cấu trúc câu điều kiện loại 1 và mệnh đề phía sau “he can improve” để chọn động từ chia thì đúng.

If he ______ speaking English every day, he can improve his English pronunciation.

(Nếu anh ấy _____ nói tiếng Anh mỗi ngày, anh ấy có thể luyện tập để cải thiện phát âm tiếng Anh của mình.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + can + Vo (nguyên thể).

Cấu trúc thì hiện tại đơn của động từ thường với chủ ngữ số ít: S + Vs/es.

Câu hoàn chỉnh: If he practices speaking English every day, he can improve his English pronunciation.

(Nếu anh ấy luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày, anh ấy có thể luyện tập để cải thiện phát âm tiếng Anh của mình.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

That's the man ______ helped me fix my bike last week.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:959490
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ người “the man” (người đàn ông), động từ chia thì “helped” và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

That's the man ______ helped me fix my bike last week.

(Đó là người đàn ông ______ đã giúp tôi sửa xe đạp tuần trước.)

Giải chi tiết

A. which: thay cho danh từ chỉ vật => sai ngữ pháp  

B. who: thay cho danh từ chỉ người, theo sau là động từ chia thì => đúng

B. where: thay cho nơi chốn => sai ngữ pháp

D. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => sai ngữ pháp vì sau “whose” luôn phải là danh từ

Câu hoàn chỉnh: That's the man who helped me fix my bike last week.

(Đó là người đàn ông người mà đã giúp tôi sửa xe đạp tuần trước.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The countryside is much ______ than the city, so many people want to move there.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:959491
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The countryside is much ______ than the city, so many people want to move there.

(Vùng nông thôn ______ nhiều so với thành phố, vì vậy nhiều người muốn chuyển đến đó sinh sống.)

Giải chi tiết

A. noisier (adj): ồn ào hơn

B. more peaceful (adj): yên bình hơn

C. busier (adj): nhộn nhịp hơn

D. more polluted (adj): ô nhiễm hơn

Câu hoàn chỉnh: The countryside is much more peaceful than the city, so many people want to move there.

(Vùng nông thôn yên bình hơn nhiều so với thành phố, vì vậy nhiều người muốn chuyển đến đó sinh sống.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The meeting was delayed because the manager's car ______ on the way to the office.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:959492
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The meeting was delayed because the manager's car ______ on the way to the office.

(Cuộc họp bị hoãn lại vì xe của người quản lý ____ trên đường đến văn phòng.)

Giải chi tiết

A. broke down (phr.v): bị hỏng

B. broke into (phr.v): đột nhập

C. broke off (phr.v): tan vỡ / ngắt lời

D. broke out (phr.v): bùng phát

Câu hoàn chỉnh: The meeting was delayed because the manager's car broke down on the way to the office.

(Cuộc họp bị hoãn lại vì xe của người quản lý bị hỏng trên đường đến văn phòng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The students felt very ______ after taking the long and difficult exam.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:959493
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The students felt very ______ after taking the long and difficult exam.

(Các sinh viên cảm thấy rất ______ sau khi trải qua kỳ thi dài và khó khăn.)

Giải chi tiết

A. exhausted (adj): kiệt sức

B. exciting (adj): thú vị

C. amazed (adj): ngạc nhiên

D. boring (adj): nhàm chán

Câu hoàn chỉnh: The students felt very exhausted after taking the long and difficult exam.

(Các sinh viên cảm thấy rất kiệt sức sau khi trải qua kỳ thi dài và khó khăn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Mary: "Could you please show me the way to the post office?"

Tom: "______"

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:959494
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các lượt lời và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành đoạn hội thoại có nghĩa.

Mary: "Could you please show me the way to the post office?"

Tom: "______"

(Mary: "Anh có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện được không?"

Tom: "_________.")

Giải chi tiết

A. Yes, it's over there, on your left

(Vâng, nó ở đằng kia, bên tay trái của cô)

B. Thank you very much

(Cảm ơn bạn rất nhiều)

C. No, I couldn't

(Không, tôi không thể)

D. Yes, I'm fine

(Vâng, tôi ổn)

Đoạn hoàn chỉnh: Mary: "Could you please show me the way to the post office?"

Tom: "Yes, it's over there, on your left."

(Mary: "Anh có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện được không?"

Tom: "Vâng, nó ở đằng kia, bên tay trái của cô.")

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com