Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Farmers need to find alternatives to harmful         to protect the environment.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:962134
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng (Vocabulary) liên quan đến nông nghiệp và môi trường.

Giải chi tiết

A. pesticides: (Thuốc trừ sâu).

B. emissions: (Khí thải).

C. medicines: (Thuốc chữa bệnh).

D. plants: (Cây cối).

Lập luận: Ngữ cảnh nhắc đến "Farmers" (Nông dân) và tìm giải pháp thay thế cho thứ gì đó "harmful" (có hại) để bảo vệ môi trường. Trong nông nghiệp, thuốc trừ sâu hóa học là tác nhân gây hại phổ biến cần được thay thế.

Câu hoàn chỉnh: Farmers need to find alternatives to harmful pesticides to protect the environment.

(Nông dân cần tìm các giải pháp thay thế cho thuốc trừ sâu có hại để bảo vệ môi trường.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Deforestation is a ________to wildlife habitats around the world.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:962135
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng (Vocabulary) chỉ tác động tiêu cực.

Giải chi tiết

A. benefit: (Lợi ích).

B. landform: (Địa hình).

C. safety: (Sự an toàn).

D. threat: (Mối đe dọa).

Lập luận: "Deforestation" (Nạn phá rừng) gây ra hậu quả tiêu cực cho "wildlife habitats" (môi trường sống của động vật hoang dã), vì vậy nó là một "mối đe dọa".

Câu hoàn chỉnh: Deforestation is a threat to wildlife habitats around the world.

(Nạn phá rừng là một mối đe dọa đối với môi trường sống của động vật hoang dã trên toàn thế giới.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Our school invited some famous         to be the judges for an English debating contest.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:962136
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng chỉ nghề nghiệp (Occupations) phù hợp với ngữ cảnh học thuật.

Giải chi tiết

A. coaches: (Huấn luyện viên).

B. linguists: (Nhà ngôn ngữ học).

C. doctors: (Bác sĩ).

D. accountants: (Kế toán).

Lập luận: Đối với một cuộc thi "English debating contest" (tranh biện tiếng Anh), những người có chuyên môn về ngôn ngữ như "linguists" là lựa chọn phù hợp nhất để làm giám khảo.

Câu hoàn chỉnh: Our school invited some famous linguists to be the judges for an English debating contest.

(Trường chúng tôi đã mời một số nhà ngôn ngữ học nổi tiếng làm giám khảo cho cuộc thi tranh biện tiếng Anh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Many English words have origins _________trace back to Latin and French.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:962137
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Đại từ quan hệ (Relative Pronouns).

Giải chi tiết

A. who: Thay cho người (làm chủ ngữ).

B. which: Thay cho vật (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).

C. whose: Chỉ sự sở hữu của người hoặc vật.

D. whom: Thay cho người (làm tân ngữ).

Lập luận: Tiền ngữ là "origins" (nguồn gốc) - một danh từ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ cho động từ "trace back" phía sau. Do đó dùng "which".

Câu hoàn chỉnh: Many English words have origins which trace back to Latin and French.

(Nhiều từ tiếng Anh có nguồn gốc bắt nguồn từ tiếng Latinh và tiếng Pháp.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

   ________  painstaking effort, the team couldn’t win the last match.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:962138
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Giới từ và Liên từ chỉ sự nhượng bộ (Concession).

Giải chi tiết

A. In spite: Sai cấu trúc (thiếu "of").

B. Despite: + Cụm danh từ/V-ing (Mặc dù).

C. Although: + Mệnh đề (S+V).

D. Despite the fact that: + Mệnh đề (S+V).

Lập luận: "Painstaking effort" (nỗ lực hết mình) là một cụm danh từ. Vì vậy, ta dùng "Despite".

Câu hoàn chỉnh: Despite painstaking effort, the team couldn’t win the last match.

(Mặc dù đã nỗ lực hết mình, đội bóng vẫn không thể thắng trận đấu cuối cùng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Her speech was touching         everyone in the room burst into tears.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:962139
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cấu trúc So... that (Quá... đến nỗi mà).

Giải chi tiết

A. Such... that: Dùng với cụm danh từ (Such + a/an + adj + N).

B. as... as: So sánh bằng.

C. so... that: Dùng với tính từ/trạng từ (So + adj/adv + that).

D. too... that: Sai cấu trúc (thường là "too... to V").

Lập luận: "Touching" (cảm động) là một tính từ đứng một mình trước chỗ trống, phù hợp với cấu trúc "so + adj + that".

Câu hoàn chỉnh: Her speech was so touching that everyone in the room burst into tears.

(Bài phát biểu của cô ấy xúc động đến mức mọi người trong phòng đều bật khóc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The doctor         John to give up smoking because it harms to his health.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:962140
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Động từ chỉ lời khuyên (Reporting Verbs).

Giải chi tiết

A. recommended: + V-ing hoặc + that clause (Gợi ý).

B. talked: + to somebody about something (Nói với ai).

C. advised: + somebody to V (Khuyên ai làm gì).

D. suggested: + V-ing hoặc + that clause (Đề nghị).

Lập luận: Cấu trúc của câu là "verb + John (O) + to give up (to V)", chỉ có "advised" là phù hợp.

Câu hoàn chỉnh: The doctor advised John to give up smoking because it harms to his health.

(Bác sĩ đã khuyên John từ bỏ hút thuốc vì nó gây hại cho sức khỏe của anh ấy.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

If I need a replacement part for a machine or device, I can use my _______to create a new one that is a perfect fit.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:962141
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng Công nghệ (Technology Vocabulary).

Giải chi tiết

A. plastic machine: (Máy nhựa - không rõ nghĩa).

B. smartwatch: (Đồng hồ thông minh).

C. 3D printer: (Máy in 3D).

D. copper: (Đồng - kim loại).

Lập luận: Để tạo ra một "replacement part" (linh kiện thay thế) hoàn hảo cho một thiết bị, ta sử dụng máy in 3D.

Câu hoàn chỉnh: If I need a replacement part for a machine or device, I can use my 3D printer to create a new one that is a perfect fit.

(Nếu tôi cần một linh kiện thay thế cho một máy móc hoặc thiết bị, tôi có thể sử dụng máy in 3D của mình để tạo ra một cái mới vừa vặn hoàn hảo.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com