Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): $y = x + m$ và parabol (P): $y = 2x^{2}$. Tìm

Câu hỏi số 962988:
Vận dụng

1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): $y = x + m$ và parabol (P): $y = 2x^{2}$. Tìm tất cả giá trị của tham số m sao cho đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ $x_{1},x_{2}$ thỏa mãn ${(2x_{1}^{2} - x_{2} - m)}^{2} + {(2x_{2}^{2} - x_{1} - m)}^{2} = 4$.

2) Giải hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {x^{3} + x^{2} - xy^{2} = 2\sqrt{{(x - y^{2})}^{3}}} \\ {56x^{2} + 20(x^{2} - y^{2}) = \sqrt[3]{4x(8x + 1)} - 2} \end{array} \right.$.

Quảng cáo

Câu hỏi:962988
Phương pháp giải

1) Lập phương trình hoành độ giao điểm, tìm điều kiện có 2 nghiệm phân biệt và áp dụng định lý Vi-ét.

2) Đặt ẩn phụ để giải phương trình đầu tiên tìm mối liên hệ giữa x và y, sau đó thế vào phương trình thứ hai và sử dụng phương pháp đánh giá bất đẳng thức.

Giải chi tiết

1) Phương trình hoành độ giao điểm: $\left. 2x^{2} = x + m\Leftrightarrow 2x^{2} - x - m = 0 \right.$. Để cắt tại 2 điểm phân biệt thì $\Delta = 1 + 8m > 0$ $\left. \Rightarrow m > - \dfrac{1}{8} \right.$.

Từ phương trình, ta có $\left. 2x_{1}^{2} - x_{1} - m = 0\Leftrightarrow 2x_{1}^{2} - x_{2} - m = x_{1} - x_{2} \right.$. Tương tự $2x_{2}^{2} - x_{1} - m = x_{2} - x_{1}$.

Theo định lý Vi-ét: $x_{1} + x_{2} = \dfrac{1}{2},x_{1}x_{2} = - \dfrac{m}{2}$.

Yêu cầu bài toán $\left. \Leftrightarrow{(x_{1} - x_{2})}^{2} + {(x_{2} - x_{1})}^{2} = 4\Leftrightarrow 2{(x_{1} - x_{2})}^{2} = 4\Leftrightarrow{(x_{1} + x_{2})}^{2} - 4x_{1}x_{2} = 2 \right.$.

Thế Vi-ét vào: $\left. \dfrac{1}{4} + 2m = 2\Leftrightarrow m = \dfrac{7}{8} \right.$ (thỏa mãn).

2) Điều kiện: $x - y^{2} > 0$.

Đặt $a = \sqrt{x - y^{2}} > 0$.

Từ (1) khi đó $x^{3} + x(x - y^{2}) - 2\sqrt{{(x - y^{2})}^{3}} = 0$

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow x^{3} + xa^{2} - 2a^{3} = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow x^{3} - a^{3} + xa^{2} - a^{3} = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow(x - a)(x^{2} + ax + a^{2}) + a^{2}(x - a) = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow(x - a)(x^{2} + ax + 2a^{2}) = 0 \right. \end{array}$.

Mà $x^{2} + 2ax + 2a^{2} = {(x + a)}^{2} + a^{2} > 0$. Suy ra $\left. x = a\Leftrightarrow x = \sqrt{x - y^{2}},x > 0.(*) \right.$

Ta bình phương hai vế (*) lên ta có: $y^{2} = x - x^{2}$. Thay vào (2) thì

$\left. 56x^{2} + 20(x^{2} - x + x^{2}) = \sqrt[3]{4x(8x + 1)} - 2\Leftrightarrow 96x^{2} - 20x + 2 = \sqrt[3]{4x(8x + 1)}. \right.$

Ta có: $6\sqrt[3]{4x(8x + 1)} \leq 3\sqrt[3]{2.16x.(8x + 1)} \leq 24x + 3.$

Và $6.(96x^{2} - 20x + 2) = (576x^{2} - 144x + 9) + 24x + 3 = {(24x - 3)}^{2} + 24x + 3 \geq 24x + 3.$

Như vậy $96x^{2} - 20x + 2 \geq \sqrt[3]{4x(8x + 1)}$, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

$\left. 2 = 16x = 8x + 1\Leftrightarrow x = \dfrac{1}{8}.(tm) \right.$

Suy ra $\left. y^{2} = x - x^{2} = \dfrac{7}{64}\Rightarrow y = \pm \dfrac{\sqrt{7}}{8} \right.$. Thử lại các cặp $\left( {\dfrac{1}{8},\dfrac{\sqrt{7}}{8}} \right),\left( {\dfrac{1}{8}, - \dfrac{\sqrt{7}}{8}} \right)$ đều thoả mãn.

Vậy hệ phương trình có các nghiệm là $(\dfrac{1}{8},\dfrac{\sqrt{7}}{8})$ và $(\dfrac{1}{8}, - \dfrac{\sqrt{7}}{8})$.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát