Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Find it and blacken your choice on your answer sheet. 

Find it and blacken your choice on your answer sheet. 

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Lisa doesn’t like to eat vegetables, especially the broccoli, which she finds particularly unappealing.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963646
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mạo từ (Articles).

Quy tắc: Không dùng mạo từ "the" trước tên các loại món ăn, rau củ quả nói chung khi không xác định cụ thể một vật nào đó.

Giải chi tiết

A. to eat (ăn): Đúng ngữ pháp vì sau "like" có thể dùng "to V" hoặc "V-ing".

B. the (mạo từ xác định): Sai. Vì "broccoli" (súp lơ xanh) ở đây là danh từ không đếm được chỉ chung các loại rau, không cần dùng "the".

C. she (cô ấy): Đúng vì là đại từ làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.

D. unappealing (không hấp dẫn): Đúng vì là tính từ bổ nghĩa cho tân ngữ (find something + adj).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Neither of the answers were correct, so we need to try again to find the right solution.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963647
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement).

Quy tắc: Cấu trúc Neither of + Danh từ số nhiều thì động từ luôn chia ở ngôi số ít.

Giải chi tiết

A. the (mạo từ xác định): Đúng vì xác định những câu trả lời đang được nhắc tới.

B. were (thì/là - số nhiều): Sai. Theo quy tắc, "Neither of..." phải đi với động từ số ít, nên sửa thành "was".

C. so (vì vậy): Đúng vì là liên từ chỉ kết quả.

D. solution (giải pháp): Đúng danh từ phù hợp ngữ cảnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

His friend advice helped him make a difficult decision for his future career path.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:963648
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Sở hữu cách (Possessive Case).

Khi muốn nói "lời khuyên của người bạn", ta phải dùng hình thức sở hữu.

Giải chi tiết

A. friend advice (lời khuyên bạn): Sai. Thiếu sở hữu cách, phải sửa thành "friend's advice".

B. him (anh ấy): Đúng vì là tân ngữ sau động từ "help".

C. for (cho): Đúng giới từ chỉ mục đích.

D. career path (con đường sự nghiệp): Đúng cụm danh từ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

He visited the museum last week, but she didn’t have enough time to see all the exhibits.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:963649
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Sự nhất quán về chủ ngữ (Subject Consistency) hoặc ngữ cảnh câu.

Giải chi tiết

A. visited (đã thăm): Đúng vì chia thì quá khứ đơn cho "last week".

B. last week (tuần trước): Đúng trạng ngữ chỉ thời gian.

C. she (cô ấy): Sai. Câu này đang nói về cùng một đối tượng là "He", việc tự nhiên xuất hiện "she" làm câu bị lủng củng về logic trừ khi có ngữ cảnh cụ thể khác. Tuy nhiên, trong các bài tập sửa lỗi sai dạng này, lỗi thường nằm ở việc dùng sai đại từ. Sửa thành "he".

D. exhibits (vật trưng bày): Đúng danh từ số nhiều.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The professor whom class I enjoyed the most is retiring next semester.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:963650
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Đại từ quan hệ (Relative Pronouns).

Quy tắc: Dùng Whose + Danh từ để chỉ sự sở hữu (lớp học của giáo sư đó). "Whom" chỉ dùng làm tân ngữ thay thế cho người.

Giải chi tiết

A. whom (người mà): Sai. Vì "class" là danh từ thuộc sở hữu của "professor", phải dùng "whose".

B. the most (nhất): Đúng dạng so sánh nhất của trạng từ.

C. is retiring (sẽ nghỉ hưu): Đúng vì thì hiện tại tiếp diễn dùng để chỉ một kế hoạch chắc chắn trong tương lai.

D. semester (học kỳ): Đúng danh từ.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 11 cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com