Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow.

What if you don't have ONE dream job?

Do you remember being asked what you wanted to be when you grew up? No doubt, the more imaginative your answer, the more approval you would get. But once we reach adolescence, there's far less tolerance for answers like, 'I'm going to be a marine biologist, circus clown and journalist!' Now the question translates as: You are allowed one identity in this life, so which is it?

At school, there's pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university, which leads to one specific degree, intended for one type of job. The message that you need to specialise is reinforced in many contexts. Career guidance books and counsellors give you tests to help you find your niche and identify your dream job.

But what happens if you're wired differently? Let's say you're curious about several subjects, and there are many things you'd like to study. If you're unable or unwilling to settle on a single career path, you might worry that you don't have one true calling like everybody else and that, therefore, your life lacks purpose. As the saying goes, you're a 'jack of all trades, master of none".

In reality, few people are just 'one thing'. A rare few have a vocation and stick to it, but for most young people who will make up the workforce of the future, 'one thing' is not relevant anymore. For our parents' and grandparents' generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone.

The ambitious young people of today are more interested in moving around and doing different things. In the modern workplace, people are working flexibly and the individual is in control of their professional life and in a position to make. decisions about how, when and where they work. Rather than finding something and doing it forever, the new challenge is to find a way of working that works for you.

(Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org/general-english/magazine-zone/carnival)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

 What is the best title of the text?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:963948
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc.

Giải chi tiết

What is the best title of the text?

(Tiêu đề nào sau đây là phù hợp nhất cho bài văn?)

A. The Importance of Early Specialization in Education

(Tầm quan trọng của việc chuyên môn hóa sớm trong giáo dục)

B. The Struggle of Finding a Dream Job in Adolescence

(Khó khăn trong việc tìm kiếm công việc mơ ước ở tuổi thiếu niên)

C. Breaking the Myth of Having Only "One True Calling"

(Phá bỏ quan niệm sai lầm về việc chỉ có "một thiên hướng duy nhất")

D. Why Traditional Career Guidance is Still Effective

(Tại sao hướng dẫn nghề nghiệp truyền thống vẫn hiệu quả)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

What is the purpose of the writer?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:963949
Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định mục đích viết của tác giả, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is the purpose of the writer?

(Mục đích của tác giả là gì?)

A. To criticize schools for not providing enough career tests for students. => sai

(Phê phán các trường học vì không cung cấp đủ bài kiểm tra hướng nghiệp cho học sinh.)

B. To encourage young people to stick to one company for their whole life. => sai

(Khuyến khích người trẻ gắn bó với một công ty suốt đời.)

C. To explain the history of professional degrees and university majors. => sai

(Giải thích lịch sử của các bằng cấp chuyên nghiệp và các chuyên ngành đại học.)

D. To support those with multiple interests in a changing modern workplace. => đúng

Hỗ trợ những người có nhiều sở thích trong môi trường làm việc hiện đại đang thay đổi. ()

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

What can be inferred about the "workforce of the future" mentioned in the text?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:963950
Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “workforce of the future” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án suy luận đúng.

Giải chi tiết

What can be inferred about the "workforce of the future" mentioned in the text?

(Điều gì có thể được suy luận về "lực lượng lao động của tương lai" được đề cập trong văn bản?)

A. They are less likely to follow the lifelong career paths of their ancestors. => đúng

(Họ ít có khả năng theo đuổi con đường sự nghiệp suốt đời của thế hệ trước họ.)

Thông tin: [Đoạn 4] For our parents' and grandparents' generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone.

(Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà chúng ta, việc làm cùng một nghề và thường là cùng một công ty trong ba mươi năm trở lên là điều bình thường. Những ngày đó đã qua lâu rồi.)

B. They will prioritize high salaries over the flexibility of their work environment. => không có thông tin so sánh

(Họ sẽ ưu tiên mức lương cao hơn sự linh hoạt của môi trường làm việc.)

C. They will struggle to find a sense of purpose without a single specialization. => sai

(Họ sẽ phải vật lộn để tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống nếu không có một chuyên môn duy nhất.)

Thông tin: [Đoạn 4] In reality, few people are just 'one thing'. A rare few have a vocation and stick to it, but for most young people who will make up the workforce of the future, 'one thing' is not relevant anymore.

(Trên thực tế, rất ít người chỉ giỏi 'một thứ'. Một số ít người có thiên hướng và gắn bó với nó, nhưng đối với hầu hết những người trẻ tuổi sẽ tạo nên lực lượng lao động của tương lai, 'một thứ' không còn phù hợp nữa.)

D. They are expected to be "jacks of all trades" who lack any real expertise. => không đề cập đến thị trường tương lai

(Họ được kỳ vọng là những người "đa năng" nhưng lại thiếu bất kỳ chuyên môn thực sự nào.)

Thông tin: [Đoạn 3] If you're unable or unwilling to settle on a single career path, you might worry that you don't have one true calling like everybody else and that, therefore, your life lacks purpose. As the saying goes, you're a 'jack of all trades, master of none".

(Nếu bạn không thể hoặc không muốn theo đuổi một con đường sự nghiệp duy nhất, bạn có thể lo lắng rằng mình không có một đam mê thực sự như mọi người khác và do đó, cuộc sống của bạn thiếu mục đích. Như người ta vẫn nói, bạn là "kẻ biết nhiều nghề nhưng không giỏi nghề nào cả".)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Which fact is true about modern ambitious young people mentioned in the text?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963951
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG về “modern ambitious young people” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which fact is true about modern ambitious young people mentioned in the text?

(Điều nào sau đây đúng về những người trẻ đầy tham vọng hiện đại được đề cập trong văn bản?)

A. They prefer following the advice of career counselors over their own curiosity. => không có thông tin đề cập

(Họ thích nghe theo lời khuyên của các nhà tư vấn nghề nghiệp hơn là sự tò mò của chính mình.)

B. They value the ability to move around and explore different professional roles. => đúng

(Họ coi trọng khả năng di chuyển và khám phá các vai trò chuyên môn khác nhau.)

Thông tin: [Đoạn 4] The ambitious young people of today are more interested in moving around and doing different things.

(Những người trẻ đầy tham vọng ngày nay quan tâm nhiều hơn đến việc di chuyển và làm những việc khác nhau.)

C. They are strictly focused on finding their "niche" as soon as they reach adolescence. => không phải là khao khát của người trẻ

(Họ tập trung nghiêm ngặt vào việc tìm kiếm "lĩnh vực chuyên môn" của mình ngay khi bước vào tuổi thiếu niên.)

Thông tin: [Đoạn 2] At school, there's pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university, which leads to one specific degree, intended for one type of job. The message that you need to specialise is reinforced in many contexts. Career guidance books and counsellors give you tests to help you find your niche and identify your dream job.

(Ở trường, có áp lực phải tập trung vào điểm mạnh của bản thân và chọn một chuyên ngành để học tại đại học, dẫn đến một bằng cấp cụ thể, dành cho một loại công việc nhất định. Thông điệp rằng bạn cần phải chuyên môn hóa được củng cố trong nhiều bối cảnh. Sách hướng dẫn nghề nghiệp và các nhà tư vấn đưa ra các bài kiểm tra để giúp bạn tìm ra lĩnh vực chuyên môn và xác định công việc mơ ước của mình.)

D. They feel more secure when working for the same company for thirty years. => sai

(Họ cảm thấy an toàn hơn khi làm việc cho cùng một công ty trong ba mươi năm.)

Thông tin: [Đoạn 4] For our parents' and grandparents' generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone.

(Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà chúng ta, việc làm cùng một nghề và thường là cùng một công ty trong ba mươi năm trở lên là điều bình thường. Những ngày đó đã qua lâu rồi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

What does the word “it” in paragraph 4 refer to?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:963952
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: A rare few have a vocation and stick to it, but for most young people who will make up the workforce of the future, 'one thing' is not relevant anymore.

(Một số ít người có thiên hướng và kiên trì theo đuổi , nhưng đối với hầu hết những người trẻ tuổi sẽ tạo nên lực lượng lao động tương lai, "một việc" không còn phù hợp nữa.)

Giải chi tiết

What does the word “it” in paragraph 4 refer to?

(Từ “it” trong đoạn 4 đề cập đến điều gì?)

A. a rare few

(một số ít người hiếm hoi)

B. a vocation

(một thiên hướng)

C. 'one thing'

('một việc')

D. the workforce

(lực lượng lao động)

=> it = a vocation

Chú ý khi giải

Tạm dịchbài đọc:

ĐIỀU GÌ SẼ XẢY RA NẾU BẠN KHÔNG CÓ MỘT "CÔNG VIỆC MƠ ƯỚC" DUY NHẤT?

Bạn có nhớ khi còn nhỏ, người ta thường hỏi bạn muốn làm gì khi lớn lên không? Không còn nghi ngờ gì nữa, câu trả lời càng giàu trí tưởng tượng thì bạn càng nhận được nhiều lời khen ngợi. Nhưng một khi chúng ta bước vào tuổi vị thành niên, người lớn ít chấp nhận hơn những câu trả lời kiểu như: "Con sẽ trở thành một nhà sinh học biển, một chú hề rạp xiếc và một nhà báo!" Lúc này, câu hỏi được chuyển dịch thành: Bạn chỉ được phép chọn một bản dạng duy nhất trong cuộc đời này, vậy đó là gì?

Ở trường học, có áp lực buộc bạn phải tập trung vào thế mạnh của mình và chọn một chuyên ngành để theo đuổi ở đại học, dẫn đến một tấm bằng cụ thể, dành cho một loại công việc nhất định. Thông điệp rằng bạn cần phải trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực được củng cố trong rất nhiều ngữ cảnh. Các cuốn sách hướng nghiệp và các nhà tư vấn đưa cho bạn những bài kiểm tra để giúp bạn tìm ra vị trí thích hợp và xác định công việc mơ ước của mình.

Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu tư duy của bạn khác biệt? Giả sử bạn tò mò về nhiều môn học và có nhiều thứ bạn muốn nghiên cứu. Nếu bạn không thể hoặc không muốn ổn định ở một con đường sự nghiệp duy nhất, bạn có thể lo lắng rằng mình không có một "tiếng gọi đích thực" giống như bao người khác, và vì thế, cuộc sống của bạn thiếu đi mục đích. Đúng như câu tục ngữ, bạn trở thành "một người biết nhiều thứ nhưng không tinh thông việc gì cả".

Trên thực tế, rất ít người chỉ làm "một thứ duy nhất". Một số ít hiếm hoi có thiên hướng và gắn bó với nó, nhưng đối với hầu hết những người trẻ sẽ tạo nên lực lượng lao động của tương lai, khái niệm "một thứ duy nhất" không còn phù hợp nữa. Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà chúng ta, việc làm cùng một nghề và thường là cùng một công ty trong ba mươi năm hoặc lâu hơn là chuyện bình thường. Những ngày đó đã qua lâu rồi.

Những người trẻ đầy tham vọng ngày nay quan tâm nhiều hơn đến việc di chuyển và trải nghiệm những công việc khác nhau. Trong môi trường làm việc hiện đại, mọi người làm việc linh hoạt hơn và cá nhân là người kiểm soát cuộc sống chuyên nghiệp của chính mình, ở vị thế có thể đưa ra quyết định về cách thức, thời điểm và địa điểm họ làm việc. Thay vì tìm kiếm một thứ gì đó và làm nó mãi mãi, thử thách mới chính là tìm ra cách làm việc phù hợp với bạn.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com