Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each

Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:966282
Phương pháp giải

Kiểm tra cách phát âm của phụ âm "s" khi đứng ở các vị trí khác nhau trong từ.Phân biệt giữa âm vô thanh /s/ và âm hữu thanh /z/.

Giải chi tiết

A. music /ˈmjuː.zɪk/

B. reset /ˌriːˈset/

C. players /ˈpleɪ.əz/

D. result /rɪˈzʌlt/

Đáp án B có phát âm âm s khác so với 3 đáp án còn lại

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:966283
Phương pháp giải

Kiểm tra cách phát âm của bán nguyên âm "y" ở cuối từ hoặc giữa từ.

Phân biệt giữa âm nguyên âm đôi /aɪ/ và nguyên âm ngắn /i/.

Giải chi tiết

A. rely /rɪˈlaɪ/

B. heavy /ˈhev.i/

C. crypt /krɪpt/

D. story /ˈstɔː.ri/

=> Đáp án A có phát âm khác so với ba đáp án còn lại => chọn phương án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:966284
Phương pháp giải

Quy tắc đánh trọng âm của danh từ và động từ có 2 âm tiết.

Giải chi tiết

A. comment /ˈkɒm.ent/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Trường hợp đặc biệt, dù là danh từ hay động từ thì trọng âm thường rơi vào âm tiết 1).

B. password /ˈpɑːs.wɜːd/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Danh từ ghép).

C. profile /ˈprəʊ.faɪl/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Danh từ 2 âm tiết).

D. request /rɪˈkwest/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai (Động từ 2 âm tiết, âm tiết đầu chứa âm /ɪ/).

=> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, 3 đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:966285
Phương pháp giải

Quy tắc đánh trọng âm của từ có 3 âm tiết.

Giải chi tiết

A. satellite /ˈsæt.əl.aɪt/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

B. memory /ˈmem.ər.i/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Hậu tố -y trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên).

C. recognise /ˈrek.əɡ.naɪz/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Động từ 3 âm tiết, âm tiết thứ hai là âm yếu /ə/).

D. souvenir /ˌsuː.vəˈnɪər/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba (Từ mượn tiếng Pháp thường có trọng âm rơi vào chính nó).

=> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, 3 đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

This album consists of a lot of photos taken during my last summer vacation. It reminds me __________ fond memories of those days.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:966286
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về giới từ đi kèm với động từ (Verb + Preposition).

Xác định cấu trúc của động từ "remind".

It reminds me __________ fond memories of those days.

(Nó gợi nhắc tôi ___________ những kỷ niệm đẹp của những ngày đó.)

Giải chi tiết

A. on (trên) => Không đi với cấu trúc "remind".

B. at (tại) => Không đi với cấu trúc "remind".

C. of (về) => Đúng vì cấu trúc là remind someone of something (nhắc ai nhớ về cái gì/ai).

D. to (đến) => Cấu trúc remind someone to do something (nhắc ai làm việc gì), không phù hợp với danh từ "fond memories" phía sau.

Câu hoàn chỉnh: It reminds me of fond memories of those days.

(Nó gợi nhắc tôi về những kỷ niệm đẹp của những ngày đó.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

You should keep __________ items in a metal or plastic container. Otherwise, they can become damaged.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:966287
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các tính từ để tìm từ phù hợp với ngữ cảnh bảo quản đồ vật.

Dựa vào vế sau "damaged" (bị hư hỏng) để xác định tính chất của đồ vật.

You should keep __________ items in a metal or plastic container. Otherwise, they can become damaged. (Bạn nên giữ những món đồ ________ trong hộp kim loại hoặc nhựa. Nếu không, chúng có thể bị hư hỏng.)

Giải chi tiết

A. common (phổ biến/thông thường) => Không phù hợp ngữ cảnh cần bảo quản kỹ.

B. useful (hữu ích) => Không sát nghĩa bằng phương án chỉ tính chất vật lý.

C. popular (nổi tiếng/phổ cập) => Không phù hợp.

D. fragile (dễ vỡ/mong manh) => Đúng vì những đồ vật dễ vỡ cần được để trong hộp cứng để tránh hư hại.

Câu hoàn chỉnh:

You should keep fragile items in a metal or plastic container. Otherwise, they can become damaged.

(Bạn nên giữ những món đồ dễ vỡ trong hộp kim loại hoặc nhựa. Nếu không, chúng có thể bị hư hỏng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

My cousin left his teddy bears at the hotel. Luckily, he ________ in lost property.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:966288
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các cụm động từ (Phrasal Verbs) để tìm hành động phù hợp khi để quên đồ ở khách sạn.

"Lost property" là khu vực giữ đồ thất lạc.

Luckily, he ________ in lost property.

(May mắn thay, anh ấy đã _______ nó ở khu vực đồ thất lạc.)

Giải chi tiết

A. looked for it (đã tìm kiếm nó) => Chỉ mới là hành động tìm, chưa thể hiện kết quả "luckily" (may mắn).

B. got it back (đã lấy lại được nó) => Đúng vì "luckily" ám chỉ một kết quả tốt đẹp là đã nhận lại được đồ.

C. went for it (đã cố gắng đạt được nó/chọn nó) => Không phù hợp nghĩa.

D. put it away (đã cất nó đi) => Sai ngữ cảnh vì món đồ đang bị mất.

Câu hoàn chỉnh: Luckily, he got it back in lost property.

(May mắn thay, anh ấy đã lấy lại được nó ở khu vực đồ thất lạc.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The ___________ of the internal combustion engine in the late 19th century paved the way for the steadily rising exchange of people and goods worldwide.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:966289
Phương pháp giải

Tìm danh từ phù hợp để chỉ sự ra đời hoặc sự xuất hiện của một phát minh vĩ đại.

The ___________ of the internal combustion engine in the late 19th century paved the way for the steadily rising exchange of people and goods worldwide.

(Sự ________ của động cơ đốt trong vào cuối thế kỷ 19 đã mở đường cho sự trao đổi người và hàng hóa ngày càng tăng trên toàn thế giới.)

Giải chi tiết

A. means (phương tiện/cách thức) => Không phù hợp để nói về một cột mốc lịch sử phát minh.

B. advent (sự đến/sự ra đời) => Đúng vì "the advent of something" thường dùng cho sự xuất hiện của một sự kiện hoặc phát minh quan trọng.

C. vehicle (xe cộ) => Quá hẹp, không bao quát được ý nghĩa của động cơ đốt trong.

D. variety (sự đa dạng) => Không phù hợp nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: The advent of the internal combustion engine in the late 19th century paved the way...

(Sự ra đời của động cơ đốt trong vào cuối thế kỷ 19 đã mở đường...)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Before the Industrial Revolution, people used to rely ____________ on animals, such as horses or donkeys, to travel long distances.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:966290
Phương pháp giải

Tìm trạng từ phù hợp để mô tả mức độ phụ thuộc vào động vật của con người ngày xưa.

Before the Industrial Revolution, people used to rely ____________ on animals, such as horses or donkeys, to travel long distances.

(Trước cuộc Cách mạng Công nghiệp, con người từng dựa dẫm _______ vào động vật, chẳng hạn như ngựa hoặc lừa, để di chuyển đường dài.)

Giải chi tiết

A. heavily (nặng nề/rất nhiều) => Đúng vì cụm "rely heavily on" có nghĩa là phụ thuộc rất lớn vào cái gì đó.

B. importantly (một cách quan trọng) => Không đi kèm với động từ "rely" theo cách này.

C. finally (cuối cùng) => Không hợp nghĩa.

D. dramatically (một cách đột ngột/đáng kể) => Thường dùng cho sự thay đổi, không phù hợp cho thói quen "used to rely".

Câu hoàn chỉnh: Before the Industrial Revolution, people used to rely heavily on animals...

(Trước cuộc Cách mạng Công nghiệp, con người từng dựa dẫm rất nhiều vào động vật...)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Hurry up! The bus ___________ leave soon.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:966291
Phương pháp giải

Phân biệt các cấu trúc diễn tả tương lai.

Cụm từ "Hurry up!" (Nhanh lên!) chỉ một sự việc sắp sửa xảy ra ngay tức thì.

Hurry up! The bus ___________ leave soon.

(Nhanh lên! Xe buýt sắp sửa khởi hành rồi.)

Giải chi tiết

A. will (sẽ) => Diễn tả dự đoán hoặc quyết định tại thời điểm nói, không mạnh bằng ý sắp xảy ra ngay.

B. is going to (sắp/sẽ) => Diễn tả dự định hoặc dự đoán có căn cứ, nhưng không nhấn mạnh tính tức thời như "is about to".

C. is about to (sắp sửa/sắp ngay) => Đúng vì cấu trúc be about to + V dùng để chỉ một hành động sắp xảy ra trong khoảnh khắc rất gần.

D. is able to (có khả năng) => Sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: Hurry up! The bus is about to leave soon.

(Nhanh lên! Xe buýt sắp sửa khởi hành rồi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

The two national leaders ___________ for talks later this afternoon.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:966292
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh "later this afternoon" (chiều nay) và chủ ngữ là "two national leaders".

Sự kiện đã được lên lịch trình, kế hoạch cụ thể.

The two national leaders ___________ for talks later this afternoon.

(Hai nhà lãnh đạo quốc gia _________ nhau để hội đàm vào chiều nay.)

Giải chi tiết

A. will meet (sẽ gặp) => Diễn tả sự việc sẽ xảy ra, nhưng ít trang trọng và ít chắc chắn hơn về mặt lịch trình

B. are meeting (đang/sẽ gặp) => Đúng vì thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp đã được ấn định chắc chắn trong tương lai gần.

C. have met (đã gặp) => Thì hiện tại hoàn thành, sai ngữ cảnh tương lai.

D. are going to meet (sẽ gặp) => Thường dùng cho dự định cá nhân, ít trang trọng bằng hiện tại tiếp diễn trong ngoại giao lịch trình.

Câu hoàn chỉnh: The two national leaders are meeting for talks later this afternoon.

(Hai nhà lãnh đạo quốc gia sẽ gặp nhau để hội đàm vào chiều nay.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Jane ____________ to read and write before she started school.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:966293
Phương pháp giải

Phân tích trình tự thời gian của hai hành động trong quá khứ.

Hành động "biết đọc viết" xảy ra trước hành động "đi học" (started school).

Jane ____________ to read and write before she started school.

(Jane __________ đọc và viết trước khi cô ấy bắt đầu đi học.)

Giải chi tiết

A. learns (học) => Thì hiện tại đơn, sai thời điểm quá khứ.

B. learned (đã học) => Thì quá khứ đơn, thường dùng cho các hành động xảy ra liên tiếp.

C. was learning (đang học) => Thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm.

D. had learnt (đã học xong) => Đúng vì thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Câu hoàn chỉnh: Jane had learnt to read and write before she started school.

(Jane đã học đọc và viết trước khi cô ấy bắt đầu đi học.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Yesterday, my father worked overtime. He didn’t arrive home ___________ midnight.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:966294
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc phủ định "didn't... until" để diễn tả mãi cho đến khi.

He didn’t arrive home ___________ midnight.

(Anh ấy đã không về nhà ____ nửa đêm.)

Giải chi tiết

A. until (cho đến khi) => Đúng vì cấu trúc not... until nghĩa là mãi đến khi nào đó thì hành động mới xảy ra.

B. while (trong khi) => Không phù hợp với mốc thời gian "midnight".

C. meantime (trong lúc đó) => Đây là một trạng từ, không làm liên từ/giới từ ở đây.

D. afterwards (sau đó) => Không phù hợp cấu trúc phủ định phía trước.

Câu hoàn chỉnh: He didn’t arrive home until midnight.

(Anh ấy đã không về nhà cho đến tận nửa đêm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Ted: “How was your family vacation in New Orleans?” Marie: “ __________”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:966295
Phương pháp giải

Phân tích câu hỏi của Ted: "Kỳ nghỉ gia đình của bạn ở New Orleans thế nào?" (hỏi về trải nghiệm/cảm nhận).

Ted: “How was your family vacation in New Orleans?” Marie: “ __________”

(Ted: “Kỳ nghỉ gia đình của bạn ở New Orleans thế nào?” Marie: “ __________”)

Giải chi tiết

A. Don’t forget to post it on social media. (Đừng quên đăng nó lên mạng xã hội nhé.) => Không trả lời trực tiếp câu hỏi về kỳ nghỉ.

B. I didn’t realized that. (Tôi đã không nhận ra điều đó.) => Câu trả lời không liên quan và sai ngữ pháp (didn't + V-inf).

C. It was a fantastic experience. (Đó là một trải nghiệm tuyệt vời.) => Đúng vì đây là câu trả lời trực tiếp miêu tả tính chất của kỳ nghỉ.

D. I don’t think so. (Tôi không nghĩ vậy.) => Dùng để bác bỏ một ý kiến, không dùng để kể về trải nghiệm.

Câu hoàn chỉnh:

Ted: “How was your family vacation in New Orleans?”

Marie: “It was a fantastic experience.

(Ted: “Kỳ nghỉ gia đình của bạn ở New Orleans thế nào?”

Marie: “Đó là một trải nghiệm tuyệt vời.”)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com