Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Each year, approximately 140 billion USD is spent globally on conservation, (1). Yet, for all that money, the public messaging around saving animal species and habitats is almost entirely dire. Although biodiversity loss is real and serious, the data do not support alarmist claims of global, catastrophic wildlife collapse and imminent ecological tipping points. (2).

In response to the largest meeting of conservation scientists in Cali, Colombia, in late 2024, under the auspices of the United Nations' Convention on Biological Diversity, we reviewed scientists' understanding of global efforts to stem biodiversity loss. Our work, (3), recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish. (4), and doing so in sensibly chosen and important locations.

There are good news stories to tell: In critically surveying progress over the last 25 years, we see that conservation efforts have prevented extinctions, (5), and protected ever-greater areas of the planet, both on land and in the ocean.

(Adapted from https://foreignpolicy.com)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:967637
Phương pháp giải

- Phân tích thành phần câu có chủ ngữ “approximately 140 billion USD” + động từ “is spent” => chỗ trống phải là phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “approximately 140 billion USD” trước nó.

Each year, approximately 140 billion USD is spent globally on conservation, ______.

(Mỗi năm, khoảng 140 tỷ đô la được chi tiêu trên toàn cầu cho công tác bảo tồn, ______.)

Giải chi tiết

A. which the annual sources of the U.S. Energy Department comparable to => sai ngữ pháp vì thiếu động từ chia thì

B. a sum is comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department => đây là mệnh đề hoàn chỉnh phải đứng ở một câu riêng

C. a sum comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department => đúng ngữ pháp

(một khoản tiền tương đương với nguồn lực hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ)

D. which the annual sources of the U.S. Energy Department is a comparable sum => sai cách dùng mệnh đề quan hệ và trật tự từ sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Each year, approximately $140 billion is spent globally on conservation, a sum comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department.

(Mỗi năm, khoảng 140 tỷ đô la được chi tiêu trên toàn cầu cho công tác bảo tồn, một khoản tiền tương đương với nguồn lực hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:967638
Phương pháp giải

Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của các câu trước và sau nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.

Although biodiversity loss is real and serious, the data do not support alarmist claims of global, catastrophic wildlife collapse and imminent ecological tipping points. ______.

(Mặc dù mất đa dạng sinh học là có thật và nghiêm trọng, nhưng dữ liệu không ủng hộ những tuyên bố đáng báo động về sự sụp đổ thảm khốc của động vật hoang dã toàn cầu và các điểm bùng phát sinh thái sắp xảy ra. _______.)

Giải chi tiết

A. Worse, they distract from practical, evidence-based conservation action => phù hợp ngữ cảnh

(Tệ hơn nữa, chúng làm xao nhãng các hành động bảo tồn thiết thực, dựa trên bằng chứng)

B. Positively, they distract from practical, evidence-based conservation action => không phù hợp ngữ cảnh

(Về mặt tích cực, chúng làm xao nhãng các hành động bảo tồn thực tiễn, dựa trên bằng chứng)

C. Consequently, they intensify practical, evidence-based conservation action => không phù hợp ngữ cảnh

(Do đó, chúng làm tăng cường các hành động bảo tồn thực tiễn, dựa trên bằng chứng)

D. However, practical, evidence-based conservation action is emphasized => không phù hợp ngữ cảnh

(Tuy nhiên, các hành động bảo tồn thực tiễn, dựa trên bằng chứng được nhấn mạnh)

Câu hoàn chỉnh: Although biodiversity loss is real and serious, the data do not support alarmist claims of global, catastrophic wildlife collapse and imminent ecological tipping points. Worse, they distract from practical, evidence-based conservation action.

(Mặc dù mất đa dạng sinh học là có thật và nghiêm trọng, nhưng dữ liệu không ủng hộ những tuyên bố đáng báo động về sự sụp đổ thảm khốc của động vật hoang dã toàn cầu và các điểm bùng phát sinh thái sắp xảy ra. Tệ hơn nữa, chúng làm xao nhãng các hành động bảo tồn thiết thực, dựa trên bằng chứng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:967639
Phương pháp giải

- Phân tích thành phần câu có chủ ngữ “Our work” + động từ “recognizes” => chỗ trống phải là phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “our work” trước nó.

Our work, ______, recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish.

(Công trình nghiên cứu của chúng tôi, _______, thừa nhận rằng, mặc dù vẫn còn những khoảng trống trong kiến ​​thức của chúng ta về sự suy giảm đa dạng sinh học, nhưng công tác bảo tồn đã ngăn chặn được nhiều vụ tuyệt chủng và cho phép một số loài từng suy giảm nay lại phát triển mạnh.)

Giải chi tiết

A. published in the Proceedings of the Royal Society => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động; đúng ngữ pháp

(được xuất bản trên Kỷ yếu của Hiệp hội Hoàng gia)

B. was published in the Proceedings of the Royal Society => sai ngữ pháp vì thiếu đại từ quan hệ

C. which the Proceedings of the Royal Society was published in => sai trật tự mệnh đề quan hệ

D. publishing in the Proceedings of the Royal Society => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động; sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Our work, published in the Proceedings of the Royal Society, recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish.

(Công trình nghiên cứu của chúng tôi, được xuất bản trên Kỷ yếu của Hiệp hội Hoàng gia, thừa nhận rằng, mặc dù vẫn còn những khoảng trống trong kiến ​​thức của chúng ta về sự suy giảm đa dạng sinh học, nhưng công tác bảo tồn đã ngăn chặn được nhiều vụ tuyệt chủng và cho phép một số loài từng suy giảm nay lại phát triển mạnh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:967640
Phương pháp giải

Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của các câu trước và sau nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.

Our work, published in the Proceedings of the Royal Society, recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish. ______, and doing so in sensibly chosen and important locations.

(Công trình nghiên cứu của chúng tôi, được công bố trên tạp chí Proceedings of the Royal Society, thừa nhận rằng, mặc dù vẫn còn những khoảng trống trong kiến ​​thức của chúng ta về sự suy giảm đa dạng sinh học, nhưng công tác bảo tồn đã ngăn chặn nhiều vụ tuyệt chủng và cho phép một số loài từng suy giảm nay lại phát triển mạnh. _______, và thực hiện điều đó tại những địa điểm quan trọng và được lựa chọn một cách hợp lý.)

Giải chi tiết

A. However, international efforts are fostered to protect ever-larger swathes of the planet => không phù hợp ngữ cảnh

(Tuy nhiên, các nỗ lực quốc tế đang được thúc đẩy để bảo vệ những vùng đất ngày càng rộng lớn hơn trên hành tinh)

B. Furthermore, ever-larger swathes of the planet are being protected by international efforts => không phù hợp ngữ cảnh

(Hơn nữa, những vùng đất ngày càng rộng lớn hơn trên hành tinh đang được bảo vệ bởi các nỗ lực quốc tế)

C. Moreover, international efforts are protecting ever-larger swathes of the planet => phù hợp ngữ cảnh

(Hơn nữa, các nỗ lực quốc tế đang bảo vệ ngày càng nhiều vùng đất rộng lớn hơn trên hành tinh)

D. Ultimately, ever-larger swathes of the planet are being jeopardized, appealing for international protection => không phù hợp ngữ cảnh

(Cuối cùng, những vùng đất ngày càng rộng lớn hơn trên hành tinh đang bị đe dọa, cần được bảo vệ quốc tế)

Câu hoàn chỉnh: Our work, published in the Proceedings of the Royal Society, recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish. Moreover, international efforts are protecting ever-larger swathes of the planet, and doing so in sensibly chosen and important locations.

(Công trình nghiên cứu của chúng tôi, được công bố trên tạp chí Proceedings of the Royal Society, thừa nhận rằng, mặc dù vẫn còn những khoảng trống trong kiến ​​thức của chúng ta về sự suy giảm đa dạng sinh học, nhưng công tác bảo tồn đã ngăn chặn nhiều vụ tuyệt chủng và cho phép một số loài từng suy giảm nay lại phát triển mạnh. Hơn nữa, các nỗ lực quốc tế đang bảo vệ ngày càng nhiều vùng đất rộng lớn hơn trên hành tinh, và thực hiện điều đó tại những địa điểm quan trọng và được lựa chọn một cách hợp lý.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:967641
Phương pháp giải

- Phân tích thành phần câu có chủ ngữ “conservation efforts” + động từ “have prevented” + tân ngữ “extinctions” => chỗ trống phải là phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước nó.

There are good news stories to tell: In critically surveying progress over the last 25 years, we see that conservation efforts have prevented extinctions, ______, and protected ever-greater areas of the planet, both on land and in the ocean.

(Có những câu chuyện tốt đẹp để kể: Khi xem xét kỹ lưỡng tiến trình trong 25 năm qua, chúng ta thấy rằng những nỗ lực bảo tồn đã ngăn chặn sự tuyệt chủng, ______, và bảo vệ ngày càng nhiều khu vực trên hành tinh, cả trên đất liền và đại dương.)

Giải chi tiết

A. enabling some once-declining species to recover and flourish => động từ rút gọn dạng V-ing chỉ kết quả; đúng ngữ pháp

(cho phép một số loài từng suy giảm phục hồi và phát triển mạnh)

B. enabled some once-declining species to recover and flourish => sai ngữ pháp

C. species once-declining have been able to recover and flourish => đây là mệnh đề hoàn chỉnh phải đứng ở một câu riêng

D. once-declining species have been enabled to recover and flourish => đây là mệnh đề hoàn chỉnh phải đứng ở một câu riêng

Câu hoàn chỉnh: There are good news stories to tell: In critically surveying progress over the last 25 years, we see that conservation efforts have prevented extinctions, enabling some once-declining species to recover and flourish, and protected ever-greater areas of the planet, both on land and in the ocean.

(Có những câu chuyện tốt đẹp để kể: Khi xem xét kỹ lưỡng tiến trình trong 25 năm qua, chúng ta thấy rằng những nỗ lực bảo tồn đã ngăn chặn sự tuyệt chủng, cho phép một số loài từng suy giảm phục hồi và phát triển mạnh, và bảo vệ ngày càng nhiều khu vực trên hành tinh, cả trên đất liền và đại dương.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Each year, approximately $140 billion is spent globally on conservation, a sum comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department. Yet, for all that money, the public messaging around saving animal species and habitats is almost entirely dire. Although biodiversity loss is real and serious, the data do not support alarmist claims of global, catastrophic wildlife collapse and imminent ecological tipping points. Worse, they distract from practical, evidence-based conservation action.

In response to the largest meeting of conservation scientists in Cali, Colombia, in late 2024, under the auspices of the United Nations' Convention on Biological Diversity, we reviewed scientists' understanding of global efforts to stem biodiversity loss. Our work, published in the Proceedings of the Royal Society, recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish. Moreover, international efforts are protecting ever-larger swathes of the planet, and doing so in sensibly chosen and important locations.

There are good news stories to tell: In critically surveying progress over the last 25 years, we see that conservation efforts have prevented extinctions, enabling some once-declining species to recover and flourish, and protected ever-greater areas of the planet, both on land and in the ocean.

Tạm dịch:

Mỗi năm, khoảng 140 tỷ USD được chi cho việc bảo tồn trên toàn cầu, một con số tương đương với nguồn lực hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ. Tuy nhiên, với tất cả số tiền đó, thông điệp công khai xoay quanh việc cứu các loài động vật và môi trường sống hầu như hoàn toàn mang tính thảm khốc. Mặc dù sự mất mát đa dạng sinh học là có thật và nghiêm trọng, nhưng dữ liệu không ủng hộ các tuyên bố báo động về sự sụp đổ động vật hoang dã thảm khốc trên toàn cầu và các điểm tới hạn sinh thái sắp xảy ra. Tệ hơn nữa, chúng làm xao nhãng các hành động bảo tồn thực tế dựa trên bằng chứng.

Để phản hồi hội nghị lớn nhất của các nhà khoa học bảo tồn tại Cali, Colombia vào cuối năm 2024, dưới sự bảo trợ của Công ước Liên Hợp Quốc về Đa dạng Sinh học, chúng tôi đã xem xét hiểu biết của các nhà khoa học về những nỗ lực toàn cầu nhằm ngăn chặn sự mất mát đa dạng sinh học. Công trình của chúng tôi, được xuất bản trên Kỷ yếu của Hiệp hội Hoàng gia, ghi nhận rằng, mặc dù vẫn còn những lỗ hổng trong kiến thức của chúng ta về sự mất mát đa dạng sinh học, công tác bảo tồn đã ngăn chặn được nhiều sự tuyệt chủng và cho phép một số loài từng bị suy giảm phát triển mạnh mẽ. Hơn nữa, các nỗ lực quốc tế đang bảo vệ những dải đất rộng lớn hơn bao giờ hết trên hành tinh, và thực hiện điều đó ở những địa điểm quan trọng được lựa chọn một cách hợp lý.

Có những câu chuyện tin tốt để kể: Khi khảo sát một cách kỹ lưỡng tiến trình trong 25 năm qua, chúng ta thấy rằng các nỗ lực bảo tồn đã ngăn chặn sự tuyệt chủng, giúp một số loài từng bị suy giảm phục hồi và phát triển mạnh mẽ, đồng thời bảo vệ các khu vực ngày càng lớn hơn trên hành tinh, cả trên đất liền và đại dương.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com