Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word that

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 61 to 70.

Two surgeons flying from Hong Kong to London on a jumbo jet (61) ______ a fellow passenger's life by operating on her with a pair of scissors, a coat hanger, and a bottle of brandy.

Pauline Dixon was involved in a motorcycle (62) ______ on the way to Hong Kong Airport, but she didn't go to see a doctor. Later, on the plane, she complained about a pain in her arm. The pilot asked whether or not there were any doctors on board, and Professor Wallace and Dr Tom Wong came forward.

At first, they thought her arm was broken, but within minutes they saw that her condition was (63) ______ worse. They realized that one of her lungs (64) _____ have collapsed and was filling up with liquid. Professor Wallace said: "I felt we had (65) _____ operate as soon as we could, but of course we didn't have the right equipment, so we had to use what was there. I cut a hole in her chest with a pair of scissors and then we had to find something to push a tube into the lung. One of the cabin crew (66) ______ using a coat hanger, which worked well, and we (67) ______ to get the tube in quite easily.

Normally, it is not a complicated operation if you have the right equipment, but we had to be very careful. We sterilized everything with five-star brandy. When the operation was over, I had a few (68) _____ myself. I can tell you, I needed it."

After the plane landed safely in London, Miss Dixon went to hospital to recover. Although the operation had been very (69) ______ she was very grateful to the doctors for saving her life, and was full of (70) ______ for what they had done.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971673
Phương pháp giải

Xác định động từ đi kèm với danh từ life (mạng sống/cuộc đời) để tạo thành một cụm từ cố định (Collocation) mang nghĩa "cứu sống mạng mạng của ai đó".

"Two surgeons flying from Hong Kong to London on a jumbo jet (61) ______ a fellow passenger's life by operating on her..."

(Hai bác sĩ phẫu thuật trên chuyến bay từ Hồng Kông đến Luân Đôn trên một chiếc máy bay phản lực khổng lồ đã (61) ______ mạng sống của một hành khách đi cùng bằng cách phẫu thuật cho cô ấy....)

Giải chi tiết

A. rescued (giải cứu) => Phân tích: Thường dùng cho việc giải cứu ai đó thoát khỏi một tình huống nguy hiểm về mặt vật lý (ví dụ: giải cứu khỏi đám cháy, bắt cóc), không đi trực tiếp thành cụm cố định với từ life theo nghĩa này.

B. saved (cứu) => Phân tích: Ta có cụm từ cố định cực kỳ phổ biến là save someone's life nghĩa là "cứu sống mạng mạng của ai". Do đó, dạng quá khứ saved hoàn toàn chính xác.

C. freed (giải thoát, làm cho tự do) => Phân tích: Không phù hợp ngữ nghĩa.

D. recovered (hồi phục/tìm lại được) => Phân tích: Thường là nội động từ (hồi phục sau bệnh) hoặc ngoại động từ (tìm lại đồ đã mất).

Câu hoàn chỉnh: "Two surgeons flying from Hong Kong to London on a jumbo jet saved a fellow passenger's life by operating on her..."

(Hai bác sĩ phẫu thuật trên chuyến bay từ Hồng Kông đến Luân Đôn trên một chiếc máy bay phản lực khổng lồ đã cứu sống mạng sống của một hành khách đi cùng bằng cách phẫu thuật cho cô ấy...)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971674
Phương pháp giải

Xác định danh từ phù hợp đứng sau danh từ motorcycle (xe máy) để tạo thành một danh từ ghép chỉ một sự cố va chạm giao thông ngoài ý muốn trên đường.

"Pauline Dixon was involved in a motorcycle (62) ______ on the way to Hong Kong Airport..."

(Pauline Dixon đã liên quan đến một (62) ______ xe máy trên đường đến Sân bay Hồng Kông...)

Giải chi tiết

A. breakdown (sự hỏng hóc máy móc/xe cộ) => Phân tích: Thường chỉ việc xe bị hỏng, chết máy giữa đường, không gây ra vết thương nghiêm trọng đến mức xẹp phổi như trong bài kể.

B. accident (tai nạn) => Phân tích: Ta có cụm danh từ ghép vô cùng thông dụng là motorcycle accident (tai nạn xe máy). Điều này hoàn toàn logic với việc cô ấy bị chấn thương mà không biết.

C. disaster (thảm họa) => Phân tích: Dùng cho các sự kiện thiên tai hoặc tai nạn quy mô lớn gây thiệt hại nghiêm trọng (như động đất, rơi máy bay).

D. emergency (tình trạng khẩn cấp) => Phân tích: Không tạo thành cụm từ phù hợp với từ motorcycle.

Câu hoàn chỉnh: "Pauline Dixon was involved in a motorcycle accident on the way to Hong Kong Airport..."

(Pauline Dixon đã gặp một tai nạn xe máy trên đường đến Sân bay Hồng Kông...)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971675
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau động từ to-be was và đứng trước tính từ ở dạng so sánh hơn worse (tệ hơn). Ta cần tìm một động từ ở dạng V-ing đóng vai trò là một hệ từ (Linking verb) mang nghĩa là "trở nên, trở nên như thế nào".

"... but within minutes they saw that her condition was (63) ______ worse."

( ... nhưng chỉ trong vòng vài phút, họ thấy rằng tình trạng của cô ấy đang (63) ______ tệ hơn.)

Giải chi tiết

A. changing (thay đổi) => Phân tích: Nếu dùng từ này thì phải đi kèm cụm từ cụ thể (ví dụ: changing for the worse), không đi trực tiếp với tính từ worse một cách tự nhiên trong cấu trúc này.

B. getting (trở nên) => Phân tích: Ta có cấu trúc kinh điển: get + tính từ (trở nên như thế nào) và cụm get worse (trở nên tồi tệ hơn). Dạng tiếp diễn was getting worse hoàn toàn chính xác để tả tình trạng đang xấu đi nhanh chóng.

C. coming (đến) / D. making (làm) => Phân tích: Cả hai động từ này đều không kết hợp trực tiếp với tính từ để mang nghĩa "trở nên".

Câu hoàn chỉnh: "... but within minutes they saw that her condition was getting worse."

(... nhưng chỉ trong vòng vài phút, họ thấy rằng tình trạng của cô ấy đang trở nên tệ hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971676
Phương pháp giải

Xác định động từ khuyết thiếu (Modal Verb) phù hợp để diễn tả một sự suy đoán có căn cứ, chắc chắn ở mức độ cao trong quá khứ theo cấu trúc Modal Verb + have + V3/ed.

"They realized that one of her lungs (64) _____ have collapsed and was filling up with liquid."

(Họ nhận ra rằng một bên phổi của cô ấy (64) _____ đã bị xẹp và đang tràn dịch.)

Giải chi tiết

A. must (phải) => Phân tích: Ta có cấu trúc must have + V3/ed dùng để đưa ra một suy đoán logic, gần như chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ dựa trên các bằng chứng rõ ràng ở hiện tại (bằng chứng ở đây là phổi đang chứa đầy dịch và tình trạng bệnh nhân chuyển biến rất xấu). Do đó, must là đáp án chuẩn nhất.

B. should (nên) => Phân tích: Should have + V3/ed dùng để chỉ một việc lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm.

C. would (sẽ) / D. will (sẽ) => Phân tích: Không dùng để diễn tả sự suy đoán mang tính khẳng định dựa trên triệu chứng y khoa cấp bách này.

Câu hoàn chỉnh: "They realized that one of her lungs must have collapsed and was filling up with liquid."

(Họ nhận ra rằng một bên phổi của cô ấy chắc chắn đã bị xẹp và đang tràn dịch.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971677
Phương pháp giải

Chỗ trống nằm sau cụm từ had và đứng trước động từ nguyên mẫu operate. Ta cần tìm một từ kết hợp với had tạo thành một cụm cấu trúc mang ý nghĩa là "nên làm gì thì tốt hơn" (tương đương với should hoặc ought to).

"Professor Wallace said: "I felt we had (65) _____ operate as soon as we could..."

(Giáo sư Wallace nói: "Tôi cảm thấy chúng tôi had (65) _____ phẫu thuật càng sớm càng tốt...")

Giải chi tiết

A. sooner / B. greater / C. rather => Phân tích: Các từ này không tạo thành cấu trúc phù hợp đi với had và động từ nguyên mẫu để mang nghĩa bắt buộc/khuyên bảo trong ngữ cảnh này. (Lưu ý: had rather nghĩa là muốn/thích làm gì hơn, không hợp nghĩa cấp bách này).

D. better (tốt hơn) => Phân tích: Ta có cấu trúc lời khuyên/bắt buộc cực kỳ quen thuộc: had better + V-bare (nên làm gì thì tốt hơn / phải làm gì). Do đó, từ cần điền là better.

Câu hoàn chỉnh: "Professor Wallace said: "I felt we had better operate as soon as we could..."

(Giáo sư Wallace nói: "Tôi cảm thấy chúng tôi nên phẫu thuật càng sớm càng tốt...")

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971678
Phương pháp giải

Xác định động từ phù hợp đứng trước danh động từ ở dạng V-ing (using a coat hanger). Ta cần tìm một động từ diễn tả hành động đưa ra một ý tưởng, giải pháp cho người khác trong tình huống thiếu thốn thiết bị.

"One of the cabin crew (66) ______ using a coat hanger, which worked well..."

(Một thành viên trong phi hành đoàn đã (66) ______ việc sử dụng một chiếc móc áo, thứ đã hoạt động rất hiệu quả...)

Giải chi tiết

A. agreed (đồng ý) => Phân tích: Thường đi với cấu trúc agree to do something hoặc agree with someone.

B. suggested (gợi ý/đề xuất) => Phân tích: Ta có cấu trúc ngữ pháp bắt buộc: suggest + V-ing (gợi ý làm việc gì đó). Hành động thành viên phi hành đoàn nảy ra ý tưởng và đề xuất dùng chiếc móc áo thay thế ống đẩy là hoàn toàn hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

C. convinced (thuyết phục)/ D. persuaded (thuyết phục) => Phân tích: Cả hai động từ này đều bắt buộc phải có tân ngữ chỉ người đi sau theo cấu trúc convince/persuade SO to do ST, không đi trực tiếp với V-ing.

Câu hoàn chỉnh: "One of the cabin crew suggested using a coat hanger, which worked well..."

(Một thành viên trong phi hành đoàn đã gợi ý sử dụng một chiếc móc áo, thứ đã hoạt động rất hiệu quả...)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:971679
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng trước động từ nguyên mẫu có to (to get the tube in). Ta cần tìm một động từ kết hợp với cụm to + V để diễn tả ý nghĩa "đã xoay xở/thành công làm được một việc khó khăn".

"... and we (67) ______ to get the tube in quite easily."

(... và chúng tôi đã (67) ______ trong việc đưa chiếc ống vào một cách khá dễ dàng.)

Giải chi tiết

A. succeeded (thành công) => Phân tích: Động từ này bắt buộc phải đi với giới từ in theo cấu trúc succeeded in V-ing. Vì phía sau là to get nên phương án này sai ngữ pháp.

B. managed (xoay xở được/thành công làm được) => Phân tích: Ta có cấu trúc ngữ pháp chuẩn xác: manage + to V (xoay xở, cố gắng và đã thành công làm được việc gì đó khó khăn).

C. had (có) => Phân tích: Cấu trúc had to V nghĩa là "phải làm gì" (mang tính bắt buộc), không lột tả được kết quả "xoay xở thành công".

D. arrived (đến nơi) => Phân tích: Thường đi với giới từ at/in, không hợp ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh: "... and we managed to get the tube in quite easily."

(... và chúng tôi đã xoay xở đưa được chiếc ống vào một cách khá dễ dàng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971680
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau từ chỉ số lượng a few (một vài) và làm tân ngữ cho hành động uống rượu brandy (brandy) được nhắc tới ở câu trước. Ta cần tìm một danh từ đếm được số nhiều (ở đây dạng số nhiều quy ước ngầm hoặc từ chỉ hành động uống từng chút một).

"When the operation was over, I had a few (68) _____ myself. I can tell you, I needed it."

(Khi ca phẫu thuật kết thúc, bản thân tôi cũng đã làm một vài (68) _____. Tôi có thể nói với bạn rằng, tôi thực sự cần nó.)

Giải chi tiết

A. licks (cú liếm) / C. bites (miếng cắn - dùng cho đồ ăn) => Phân tích: Hoàn toàn không phù hợp với việc thưởng thức đồ uống là rượu.

B. swallows (ngụm/cú nuốt) => Phân tích: Từ này thiên về hành động nuốt thức ăn/nước xuống họng một cách cơ học.

D. sips (ngụm nhỏ/hớp rượu) => Phân tích: Danh từ sip chỉ một ngụm nhỏ chất lỏng (thường dùng khi nhâm nhi trà, cà phê hoặc rượu mạnh như brandy). Cụm từ have a few sips nghĩa là "nhấp một vài ngụm rượu" để lấy lại bình tĩnh sau ca mổ căng thẳng.

Câu hoàn chỉnh: "When the operation was over, I had a few sips myself. I can tell you, I needed it."

(Khi ca phẫu thuật kết thúc, bản thân tôi cũng đã nhấp một vài ngụm rượu. Tôi có thể nói với bạn rằng, tôi thực sự cần nó.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:971681
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng sau trạng từ chỉ mức độ very và bổ nghĩa cho danh từ cuộc phẫu thuật (the operation). Ta cần tìm một tính từ mô tả đúng bản chất vật lý của ca phẫu thuật hy hữu dùng kéo và móc áo này đối với cơ thể bệnh nhân (gây ra rất nhiều sự đau đớn về thể xác).

"Although the operation had been very (69) ______ she was very grateful to the doctors..."

(Mặc dù ca phẫu thuật đã rất (69) ______ cô ấy vẫn rất biết ơn các bác sĩ...)

Giải chi tiết

A. harmful (có hại) => Phân tích: Ca phẫu thuật cứu mạng cô ấy nên không thể dùng từ "có hại" mang nghĩa tiêu cực phá hoại được.

B. soulful (tràn đầy tâm hồn/nhiều cảm xúc) => Phân tích: Thường dùng cho ánh mắt, âm nhạc; không dùng cho phẫu thuật y tế.

C. hurtful (làm tổn thương lòng/đau lòng) => Phân tích: Thường dùng để chỉ lời nói, hành động gây tổn thương về mặt tình cảm, tinh thần.

D. painful (đau đớn về thể xác) => Phân tích: Vì ca phẫu thuật diễn ra trên máy bay, không có thuốc tê chuyên dụng mà chỉ khử trùng bằng rượu brandy và rạch bằng kéo nên nó cực kỳ đau đớn (painful) đối với bệnh nhân.

Câu hoàn chỉnh: "Although the operation had been very painful she was very grateful to the doctors..."

(Mặc dù ca phẫu thuật đã diễn ra rất đau đớn, cô ấy vẫn rất biết ơn các bác sĩ...)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:971682
Phương pháp giải

Xác định cụm từ cố định đi với giới từ for. Cấu trúc câu là be full of (70) ______ for what they had done (tràn ngập sự... đối với những gì họ đã làm). Ta cần tìm một danh từ diễn tả cảm xúc tích cực, ngưỡng mộ và coi trọng sâu sắc của bệnh nhân dành cho hai vị bác sĩ cứu mạng mình.

Câu chứa chỗ trống: "... and was full of (70) ______ for what they had done."

(... và tràn ngập sự (70) ______ đối với những gì họ đã làm)

Giải chi tiết

A. admiration (sự khâm phục/ngưỡng mộ) => Phân tích: Cụm từ be full of admiration for someone/something mang nghĩa là "tràn ngập sự ngưỡng mộ, khâm phục đối với ai/cái gì". Điều này hoàn toàn chính xác với tâm trạng của cô gái trước hành động dũng cảm và tài trí của hai bác sĩ.

B. liking (sự yêu thích) => Phân tích: Thường đi với cấu trúc have a liking for, nghĩa quá nhẹ, không lột tả được ơn cứu mạng.

C. dedication (sự cống hiến/tận tụy) => Phân tích: Thường dùng để khen phẩm chất của chính người làm việc (bác sĩ có sự tận tụy), không dùng làm cảm xúc của người chịu ơn nhận vào.

D. friendship (tình bạn) => Phân tích: Không phù hợp ngữ cảnh mối quan hệ bác sĩ - bệnh nhân cấp cứu này.

Câu hoàn chỉnh: "... and was full of admiration for what they had done."

( ... và tràn ngập sự khâm phục / ngưỡng mộ đối với những gì họ đã làm.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Two surgeons flying from Hong Kong to London on a jumbo jet (61) saved a fellow passenger's life by operating on her with a pair of scissors, a coat hanger, and a bottle of brandy.

Pauline Dixon was involved in a motorcycle (62) accident on the way to Hong Kong Airport, but she didn't go to see a doctor. Later, on the plane, she complained about a pain in her arm. The pilot asked whether or not there were any doctors on board, and Professor Wallace and Dr Tom Wong came forward.

At first, they thought her arm was broken, but within minutes they saw that her condition was (63) getting worse. They realized that one of her lungs (64) must have collapsed and was filling up with liquid. Professor Wallace said: "I felt we had (65) better operate as soon as we could, but of course we didn't have the right equipment, so we had to use what was there. I cut a hole in her chest with a pair of scissors and then we had to find something to push a tube into the lung. One of the cabin crew (66) suggested using a coat hanger, which worked well, and we (67) managed to get the tube in quite easily.

Normally, it is not a complicated operation if you have the right equipment, but we had to be very careful. We sterilized everything with five-star brandy. When the operation was over, I had a few (68) sips myself. I can tell you, I needed it."

After the plane landed safely in London, Miss Dixon went to hospital to recover. Although the operation had been very (69) painful, she was very grateful to the doctors for saving her life, and was full of (70) admiration for what they had done.

Tạm dịch bài hoàn chỉnh:

Hai bác sĩ phẫu thuật trên chuyến bay từ Hồng Kông đến Luân Đôn trên một chiếc máy bay phản lực khổng lồ đã (61) cứu sống mạng sống của một hành khách đi cùng bằng cách phẫu thuật cho cô ấy bằng một chiếc kéo, một chiếc móc áo và một chai rượu brandy.

Pauline Dixon đã gặp một (62) tai nạn xe máy trên đường đến Sân bay Hồng Kông, nhưng cô ấy đã không đi khám bác sĩ. Sau đó, trên máy bay, cô ấy than phiền về một cơn đau ở cánh tay. Phi công đã hỏi liệu có bác sĩ nào trên máy bay hay không, và Giáo sư Wallace cùng Bác sĩ Tom Wong đã bước lên nhận nhiệm vụ.

Lúc đầu, họ nghĩ cánh tay của cô ấy bị gãy, nhưng chỉ trong vòng vài phút, họ thấy tình trạng của cô ấy đang (63) trở nên tồi tệ hơn. Họ nhận ra rằng một bên phổi của cô ấy (64) chắc chắn đã bị xẹp và đang tràn đầy dịch. Giáo sư Wallace nói: "Tôi cảm thấy chúng tôi (65) nên phẫu thuật càng sớm càng tốt, nhưng dĩ nhiên chúng tôi không có thiết bị phù hợp, vì vậy chúng tôi phải sử dụng những gì có sẵn tại đó. Tôi đã rạch một lỗ trên ngực cô ấy bằng một chiếc kéo và sau đó chúng tôi phải tìm thứ gì đó để đẩy chiếc ống vào trong phổi. Một thành viên trong phi hành đoàn đã (66) gợi ý sử dụng một chiếc móc áo, thứ đã hoạt động rất hiệu quả, và chúng tôi đã (67) xoay xở đưa được chiếc ống vào một cách khá dễ dàng.

Thông thường, đây không phải là một ca phẫu thuật phức tạp nếu bạn có thiết bị phù hợp, nhưng chúng tôi đã phải cực kỳ cẩn thận. Chúng tôi đã khử trùng mọi thứ bằng rượu brandy năm sao. Khi ca phẫu thuật kết thúc, bản thân tôi cũng đã nhấp một vài (68) ngụm rượu. Tôi có thể nói với bạn rằng, tôi thực sự cần nó."

Sau khi máy bay hạ cánh an toàn xuống Luân Đôn, cô Dixon đã vào bệnh viện để phục hồi sức khỏe. Mặc dù ca phẫu thuật diễn ra rất (69) đau đớn, cô ấy vẫn vô cùng biết ơn các bác sĩ vì đã cứu mạng mình, và tràn ngập sự (70) khâm phục / ngưỡng mộ đối với những gì họ đã làm.

 

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát