Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

SUMMER PART-TIME JOBS FOR UNDERGRADUATES

Techworld Magazine is delighted to announce two IT assistant vacancies up for (1) this summer. The better understanding of STEM you have, (2) likely you are to be selected. Successful applicants will get plenty of hands-on experience, good pay, and access to the local STEM community.

(3) we offer flexible working hours and remote options for those living far away. On top of that, (4) position requires previous experience as new recruits are provided with in-service training sessions.

Applications (5) be submitted to us at info@techworldmagazine.com by 30 June.

Never before has there been such a(n) (6) opportunity to kick-start your career in STEM. Don’t let this chance slip through your fingers – apply today!

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972686
Phương pháp giải

- Cụm từ cố định và thành ngữ vị trí trống nằm ở cuối cụm từ chỉ trạng thái của hai vị trí tuyển dụng “two IT assistant vacancies up for _____”.

- Cần tìm một danh từ để tạo thành một thành ngữ cố định mang ý nghĩa là có sẵn cho ai đó nhanh tay tranh thủ đón nhận.

Giải chi tiết

A. grasp (n): sự bám chặt, sự hiểu biết

B. gift (n): món quà, tài năng

C. grips (n): sự nắm giữ, sự kiểm soát

D. grabs (n): sự giành giật, sự chiếm lấy

Cấu trúc thành ngữ cố định: up for grabs (có sẵn cho ai đó nhanh tay đón nhận, luôn sẵn sàng dành cho người muốn lấy).

Câu hoàn chỉnh: Techworld Magazine is delighted to announce two IT assistant vacancies up for grabs this summer.

(Tạp chí Techworld vui mừng thông báo hai vị trí trợ lý CNTT đang sẵn sàng ứng tuyển trong mùa hè này.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972687
Phương pháp giải

- Cấu trúc so sánh kép

- Vị trí trống nằm ở mệnh đề thứ hai của cấu trúc so sánh kép, bắt đầu bằng mệnh đề thứ nhất ở dạng "The + so sánh hơn" (The better understanding of STEM you have).

Giải chi tiết

Cấu trúc câu so sánh kép: The + so sánh hơn + S1 + V1, The + so sánh hơn + S2 + V2.

Tính từ “likely” là tính từ dài nên ta cần thêm “more” đứng trước tính từ này.

Câu hoàn chỉnh: The better understanding of STEM you have, the more likely you are to be selected.

(Bạn càng có hiểu biết tốt về STEM, bạn càng có nhiều khả năng được lựa chọn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972688
Phương pháp giải

- Liên từ

- Vị trí trống nằm ở đầu câu thứ hai của đoạn văn thứ hai, đứng trước dấu phẩy nhằm liên kết và bổ sung thêm thông tin cho câu đứng liền trước nó.

Giải chi tiết

A. Additionally (adv): Ngoài ra, thêm vào đó

B. Consequently (adv): Hệ quả là, do đó

C. Subsequently (adv): Sau đó, về sau

D. Finally (adv): Cuối cùng

Ngữ cảnh câu trước đang nói về các lợi ích như kinh nghiệm thực tế, lương tốt và kết nối cộng đồng. Câu tiếp theo tiếp tục đưa ra thêm các lợi ích khác là thời gian làm việc linh hoạt và lựa chọn làm việc từ xa. Do đó, từ mang ý nghĩa phù hợp nhất để bổ sung thêm thông tin tích cực là “Additionally”.

Câu hoàn chỉnh: Additionally, we offer flexible working hours and remote options for those living far away.

(Ngoài ra, chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt và các lựa chọn làm việc từ xa cho những người sống ở xa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972689
Phương pháp giải

- Từ định lượng

- Vị trí trống đứng trước danh từ đếm được số ít “position” để làm chủ ngữ cho động từ chia số ít “requires”, liên kết với thông tin về hai vị trí trống (two vacancies) đã được đề cập ở đoạn một.

Giải chi tiết

A. neither: không cái nào trong hai (đi với danh từ số ít, mang nghĩa phủ định)

B. both: cả hai (đi với danh từ số nhiều)

C. none: không cái nào trong số ba trở lên (thường đi với danh từ số nhiều hoặc cấu trúc chứa of)

D. either: một trong hai (đi với danh từ số ít, mang nghĩa khẳng định)

Dựa vào vế sau của câu giải thích rằng "các tân binh đều được cung cấp các buổi đào tạo nội bộ", điều này đồng nghĩa với việc không có vị trí nào trong hai vị trí yêu cầu kinh nghiệm trước đó. Vì vậy, đáp án A phù hợp nhất do mang ý nghĩa phủ định phù hợp với ngữ cảnh giải thích phía sau.

Câu hoàn chỉnh: On top of that, neither position requires previous experience as new recruits are provided with in-service training sessions.

(Trên hết, không có vị trí nào trong hai vị trí yêu cầu kinh nghiệm trước đó vì những người mới tuyển dụng sẽ được cung cấp các buổi đào tạo tại chỗ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972690
Phương pháp giải

- Động từ khuyết thiếu

- Vị trí trống đứng trước động từ nguyên mẫu dạng bị động “be submitted” nhằm diễn tả một yêu cầu, quy định hoặc lời khuyên bắt buộc cần thực hiện đối với hồ sơ ứng tuyển.

Giải chi tiết

A. ought: nên (bắt buộc phải có "to" đi kèm phía sau thành "ought to")

B. should: nên (đi trực tiếp với động từ nguyên mẫu không có "to")

C. ought not: không nên (bắt buộc phải có "to" đi kèm thành "ought not to")

D. should not: không nên (mang nghĩa phủ định)

Động từ khuyết thiếu "ought" không thể đứng trực tiếp trước động từ nguyên mẫu không có to như "be submitted". Các phương án phủ định không phù hợp với mục đích nhắc nhở nộp hồ sơ trước hạn chót. Vì vậy, đáp án B phù hợp nhất do đúng cấu trúc ngữ pháp và mang ý nghĩa khích lệ hoàn thành yêu cầu đúng hạn.

Câu hoàn chỉnh: Applications should be submitted to us at info@techworldmagazine.com by 30 June.

(Hồ sơ ứng tuyển nên được gửi cho chúng tôi tại địa chỉ info@techworldmagazine.com trước ngày 30 tháng 6.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972691
Phương pháp giải

- Chọn từ theo ngữ cảnh và Kết hợp từ

- Vị trí trống là một tính từ đứng trước danh từ cơ hội “opportunity” nhằm tạo thành một cụm từ mang ý nghĩa mô tả một cơ hội cực kỳ tốt, hiếm có và quý báu.

Giải chi tiết

A. lively (adj): sinh động, tràn đầy sức sống

B. active (adj): chủ động, hoạt bát

C. golden (adj): bằng vàng, tuyệt vời, quý báu

D. private (adj): riêng tư, cá nhân

Cụm từ cố định: a golden opportunity (một cơ hội vàng, một cơ hội tuyệt vời không nên bỏ lỡ).

Câu hoàn chỉnh: Never before has there been such a(n) golden opportunity to kick-start your career in STEM.

(Chưa bao giờ có một cơ hội vàng như vậy để khởi đầu sự nghiệp của bạn trong lĩnh vực STEM.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com