Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 4. Choose the correct answer A, B, C, or D for each question.Eco-friendly Shopping TrendsIn recent years, more

Exercise 4. Choose the correct answer A, B, C, or D for each question.

Eco-friendly Shopping Trends

In recent years, more __19__ have become aware of how their shopping habits affect the environment. As a result, many stores are changing the way they operate. One major trend is using sustainable __20__, such as paper bags or containers made from recycled materials. This helps reduce the amount of plastic waste that ends up in landfills.

Another popular trend is __21__ shopping, where customers bring their own containers to refill products like grains, detergents, or shampoo. This method encourages people to buy only what they need and avoid unnecessary packaging. Some people also choose to shop locally to cut down on the carbon emissions produced during __22__.

In addition, the rise of second-hand shopping shows that more consumers are willing to buy used clothes, electronics, and furniture instead of __23__ new items. Many young shoppers believe that reusing products is a practical and eco-friendly lifestyle. Finally, more brands are offering eco-friendly __24__, such as organic cosmetics or items made from upcycled materials, to meet the growing demand for sustainable choices.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972887
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của ngữ cảnh và các phương án để chọn đáp án đúng.

In recent years, more ______ have become aware of how their shopping habits affect the environment.

(Trong những năm gần đây, ngày càng ______ nhận thức được thói quen mua sắm của họ ảnh hưởng đến môi trường như thế nào.)

Giải chi tiết

A. clients (n): khách hàng (thường sử dụng cho người mua dịch vụ chuyên nghiệp, tư vấn, pháp lý)

B. consumers (n): người tiêu dùng (người trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ ở cuối chuỗi cung ứng)

C. customers (n): khách hàng (người mua hàng hóa, dịch vụ từ một cửa hàng hoặc doanh nghiệp)

D. buyers (n): người mua (chung cho bất kỳ ai thực hiện hành vi mua, bao gồm cả các công ty thu mua)

Câu hoàn chỉnh: In recent years, more consumers have become aware of how their shopping habits affect the environment.

(Trong những năm gần đây, ngày càng nhiều người tiêu dùng nhận thức được thói quen mua sắm của họ ảnh hưởng đến môi trường như thế nào.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972888
Phương pháp giải

Sau động từ “using”, tính từ “sustainable” và chuỗi danh từ liệt kê phía sau “such as paper bags” => chỗ trống phải là danh từ.

One major trend is using sustainable ______, such as paper bags or containers made from recycled materials.

(Một xu hướng chính là sử dụng ________ bền vững, chẳng hạn như túi giấy hoặc hộp đựng làm từ vật liệu tái chế.)

Giải chi tiết

A. pack (n/v): gói, bao gói, bọc / đóng gói, thu xếp đồ đạc

B. packet (n): gói nhỏ, hộp nhỏ (ví dụ: gói tăm, gói khăn giấy)

C. packaging (n): bao bì, chất liệu bao bì (vật liệu dùng để đóng gói sản phẩm hàng hóa)

D. package (n): bưu kiện, gói đồ, gói dịch vụ

Câu hoàn chỉnh: One major trend is using sustainable packaging, such as paper bags or containers made from recycled materials.

(Một xu hướng lớn hiện nay là sử dụng bao bì bền vững, chẳng hạn như túi giấy hoặc hộp đựng làm từ vật liệu tái chế.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972889
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của ngữ cảnh và các phương án để chọn đáp án đúng.

Another popular trend is ______ shopping, where customers bring their own containers to refill products like grains, detergents, or shampoo.

(Một xu hướng phổ biến khác là mua sắm ______ , trong đó khách hàng mang theo hộp đựng riêng để đổ đầy lại các sản phẩm như ngũ cốc, chất tẩy rửa hoặc dầu gội đầu.)

Giải chi tiết

A. carbon-neutral (adj): trung hòa các-bon (không làm tăng lượng khí thải nhà kính)

B. zero-waste (adj): không rác thải (lối sống hoặc mô hình cố gắng giảm thiểu tối đa rác thải ra môi trường)

C. single-use (adj): sử dụng một lần (như túi nilon, ly nhựa)

D. waste-free (adj): không có rác thải, không tạo ra chất thải

Câu hoàn chỉnh: Another popular trend is zero-waste shopping, where customers bring their own containers to refill products like grains, detergents, or shampoo.

(Một xu hướng phổ biến khác là mua sắm không rác thải, nơi khách hàng tự mang theo hộp/bình đựng của mình để đong đầy các sản phẩm như ngũ cốc, chất tẩy rửa hoặc dầu gội.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972890
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của ngữ cảnh và các phương án để chọn đáp án đúng.

Some people also choose to shop locally to cut down on the carbon emissions produced during ______.

(Một số người cũng chọn mua sắm tại địa phương để giảm lượng khí thải carbon phát sinh trong quá trình ______.)

Giải chi tiết

A. transportation (n): sự vận chuyển, quá trình vận tải (hàng hóa, con người)

B. delivery (n): sự giao hàng, sự phân phối hàng đến tận nơi

C. shipment (n): lô hàng, sự gửi hàng (thường bằng đường biển hoặc đường hàng không)

D. logistics (n): ngành hậu cần, sự quản lý và điều phối chuỗi cung ứng

Câu hoàn chỉnh: Some people also choose to shop locally to cut down on the carbon emissions produced during transportation.

(Một số người cũng chọn mua sắm tại địa phương để giảm bớt lượng khí thải các-bon sinh ra trong quá trình vận chuyển.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972891
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của ngữ cảnh và các phương án để chọn đáp án đúng.

In addition, the rise of second-hand shopping shows that more consumers are willing to buy used clothes, electronics, and furniture instead of ______ new items.

(Ngoài ra, sự gia tăng của hình thức mua sắm đồ cũ cho thấy ngày càng nhiều người tiêu dùng sẵn sàng mua quần áo, đồ điện tử và đồ nội thất đã qua sử dụng thay vì _________ đồ mới.)

Giải chi tiết

A. shopping (n): việc mua sắm, hoạt động đi mua hàng

B. purchasing (n): việc mua, hoạt động thu mua

C. trading (n): việc giao thương, buôn bán, trao đổi thương mại

D. investing (n): việc đầu tư

Câu hoàn chỉnh: In addition, the rise of second-hand shopping shows that more consumers are willing to buy used clothes, electronics, and furniture instead of purschasing new items.

(Ngoài ra, sự gia tăng của xu hướng mua sắm đồ cũ cho thấy ngày càng nhiều người tiêu dùng sẵn sàng mua quần áo, đồ điện tử và nội thất đã qua sử dụng thay vì mua mới hoàn toàn các mặt hàng này.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972892
Phương pháp giải

Sau động từ “are offering”, tính từ “eco-friendly” và trước chuỗi liệt kê “such as organic cosmetics or items” => chỗ trống phải là danh từ.

Finally, more brands are offering eco-friendly ______, such as organic cosmetics or items made from upcycled materials, to meet the growing demand for sustainable choices.

(Cuối cùng, ngày càng nhiều thương hiệu cung cấp ________ thân thiện với môi trường, chẳng hạn như mỹ phẩm hữu cơ hoặc các mặt hàng được làm từ vật liệu tái chế, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về các lựa chọn bền vững.)

Giải chi tiết

A. alternatives (n - số nhiều): các sự lựa chọn thay thế, các giải pháp thay thế

B. alternate (adj/v): luân phiên, xen kẽ / luân phiên, thay đổi nhau

C. alternative (adj/n - số ít): mang tính thay thế / sự lựa chọn thay thế

D. alternatively (adv): như một sự lựa chọn khác, thay vào đó

Câu hoàn chỉnh: Finally, more brands are offering eco-friendly alternatives, such as organic cosmetics or items made from upcycled materials, to meet the growing demand for sustainable choices.

(Cuối cùng, ngày càng có nhiều thương hiệu cung cấp các giải pháp thay thế thân thiện với môi trường, chẳng hạn như mỹ phẩm hữu cơ hoặc các mặt hàng làm từ vật liệu tái chế nâng cấp, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với các lựa chọn bền vững.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com