Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sauCho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, đường cao SO = 3a. Gọi I là trung điểm của SO.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Thể tích khối chóp I.ABCD bằng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:974368
Phương pháp giải

Tính diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều.

Xác định chiều cao của khối chóp I.ABCD dựa vào vị trí điểm I.

Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp $V = \dfrac{1}{3}S_{d\text{á}y} \cdot h$.

Giải chi tiết

Hình chóp S.ABCD là chóp tứ giác đều nên đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a.

Diện tích mặt đáy là: $S_{ABCD} = {(2a)}^{2} = 4a^{2}$.

Vì I là trung điểm của đường cao SO nên khoảng cách từ I đến mặt phẳng đáy (ABCD) bằng một nửa độ dài SO.

Chiều cao của khối chóp I.ABCD là: $h = IO = \dfrac{1}{2}SO = \dfrac{3a}{2}$.

Thể tích khối chóp I.ABCD là: $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot 4a^{2} \cdot \dfrac{3a}{2} = 2a^{3}$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SCD).

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:974369
Phương pháp giải

Chuyển việc tính khoảng cách từ điểm I về tính khoảng cách từ chân đường cao O đến mặt phẳng (SCD).

Dựng khoảng cách từ O đến (SCD) bằng cách kẻ các đường vuông góc.

Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính khoảng cách từ O.

Sử dụng tỉ số khoảng cách $\dfrac{d(I,(SCD))}{d(O,(SCD))} = \dfrac{IS}{OS}$ để suy ra kết quả.

Giải chi tiết

Gọi M là trung điểm của CD.

Vì ABCD là hình vuông tâm O nên $OM\bot CD$ và $OM = \dfrac{1}{2}BC = a$.

Ta có $\left. SO\bot(ABCD)\Rightarrow SO\bot CD \right.$.

Từ đó suy ra $\left. CD\bot(SOM)\Rightarrow(SCD)\bot(SOM) \right.$ với giao tuyến là SM.

Trong mặt phẳng (SOM), kẻ đường cao $OH\bot SM$ tại H.

Vì $(SCD)\bot(SOM)$ nên $OH\bot(SCD)$.

Do đó, khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SCD) là đoạn OH.

Xét tam giác vuông SOM vuông tại O, đường cao OH, ta có:

$\dfrac{1}{OH^{2}} = \dfrac{1}{SO^{2}} + \dfrac{1}{OM^{2}} = \dfrac{1}{{(3a)}^{2}} + \dfrac{1}{a^{2}} = \dfrac{1}{9a^{2}} + \dfrac{9}{9a^{2}} = \dfrac{10}{9a^{2}}$.

Suy ra $\left. OH^{2} = \dfrac{9a^{2}}{10}\Rightarrow OH = \dfrac{3a}{\sqrt{10}} = \dfrac{3a\sqrt{10}}{10} \right.$.

Đường thẳng IO cắt mặt phẳng (SCD) tại điểm S.

Ta có tỉ số khoảng cách: $\dfrac{d(I,(SCD))}{d(O,(SCD))} = \dfrac{IS}{OS} = \dfrac{1}{2}$ (do $I$ là trung điểm SO).

Suy ra $d(I,(SCD)) = \dfrac{1}{2}d(O,(SCD)) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{3a\sqrt{10}}{10} = \dfrac{3a\sqrt{10}}{20}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) xấp xỉ

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:974370
Phương pháp giải

Xác định góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng cách dựng mặt phẳng vuông góc với giao tuyến SC.

Trong tam giác SBC, kẻ $BM\bot SC$ tại $M$.

Dựa vào tính chất đối xứng của hình chóp tứ giác đều, chứng minh $DM\bot SC$.

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) là góc giữa hai đường thẳng BM và DM. Tính độ dài các cạnh của tam giác BMD và áp dụng định lí côsin để tính góc.

 

Giải chi tiết

Gọi M là hình chiếu vuông góc của B lên SC, suy ra $BM\bot SC$.

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.

Do $\Delta SBC = \Delta SDC$ (c.c.c) nên hai đường cao tương ứng hạ từ $B$ và $D$ xuống cạnh chung SC sẽ trùng chân đường cao tại M.

Suy ra $DM\bot SC$ và $DM = BM$.

Vì $\left\{ \begin{array}{l} {SC\bot BM} \\ {SC\bot DM} \end{array} \right.$ nên góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) là góc giữa hai đường thẳng BM và DM.

Gọi $\alpha$ là góc giữa hai mặt phẳng, ta có $\cos\alpha = \left| {\cos\widehat{BMD}} \right|$.

Đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a nên đường chéo $BD = \sqrt{{(2a)}^{2} + {(2a)}^{2}} = 2a\sqrt{2}$ và $OC = a\sqrt{2}$.

Trong tam giác vuông SOC, ta có $SC = \sqrt{SO^{2} + OC^{2}} = \sqrt{{(3a)}^{2} + {(a\sqrt{2})}^{2}} = a\sqrt{11}$.

Gọi N là trung điểm của BC, ta có $ON = \dfrac{1}{2}AB = a$.

Trong tam giác vuông SON, ta có $SN = \sqrt{SO^{2} + ON^{2}} = \sqrt{{(3a)}^{2} + a^{2}} = a\sqrt{10}$.

Diện tích tam giác SBC là $S_{\Delta SBC} = \dfrac{1}{2}BC \cdot SN = \dfrac{1}{2} \cdot 2a \cdot a\sqrt{10} = a^{2}\sqrt{10}$.

Mặt khác, $\left. S_{\Delta SBC} = \dfrac{1}{2}SC \cdot BM\Rightarrow BM = \dfrac{2S_{\Delta SBC}}{SC} = \dfrac{2a^{2}\sqrt{10}}{a\sqrt{11}} = 2a\sqrt{\dfrac{10}{11}} \right.$.

Do đó $BM = DM = 2a\sqrt{\dfrac{10}{11}}$.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác BMD, ta có:

$\cos\widehat{BMD} = \dfrac{BM^{2} + DM^{2} - BD^{2}}{2 \cdot BM \cdot DM} = \dfrac{\dfrac{40a^{2}}{11} + \dfrac{40a^{2}}{11} - 8a^{2}}{2 \cdot \dfrac{40a^{2}}{11}} = \dfrac{\dfrac{80a^{2}}{11} - \dfrac{88a^{2}}{11}}{\dfrac{80a^{2}}{11}} = \dfrac{- 8}{80} = - 0,1$.

Suy ra $\left. \cos\alpha = \middle| - 0,1 \middle| = 0,1 \right.$.

Bấm máy tính thu được $\alpha \approx 84,3^{{^\circ}}$.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát