Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sauCho hình chóp S.ABC có $AB = a,AC =

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Cho hình chóp S.ABC có $AB = a,AC = 2a,\widehat{BAC} = 120^{{^\circ}}$, cạnh bên SA vuông góc với đáy và góc giữa mặt bên $(SBC)$ và đáy bằng $60^{{^\circ}}$.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Thể tích khối chóp S.ABC bằng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:974623
Phương pháp giải

Tính diện tích tam giác đáy $S_{ABC} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin\widehat{BAC}$.

Xác định góc giữa mặt phẳng $(SBC)$ và mặt phẳng đáy $(ABC)$.

Tính chiều cao SA của hình chóp và thể tích khối chóp theo công thức $V = \dfrac{1}{3}S_{ABC}.SA$.

Giải chi tiết

Diện tích tam giác ABC là: $S_{ABC} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin 120^{{^\circ}} = \dfrac{1}{2}.a.2a.\dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{a^{2}\sqrt{3}}{2}$.

Kẻ $AH\bot BC$ tại $H$. Vì $SA\bot(ABC)$ nên $SA\bot BC$.

Ta có $BC\bot AH$ và $BC\bot SA$ nên $BC\bot(SAH)$, suy ra $BC\bot SH$.

Góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt đáy $(ABC)$ là góc $\widehat{SHA} = 60^{{^\circ}}$.

Áp dụng định lý côsin trong tam giác ABC:

$\left. BC^{2} = AB^{2} + AC^{2} - 2AB.AC.\cos 120^{{^\circ}} = a^{2} + 4a^{2} - 2.a.2a.\left( {- \dfrac{1}{2}} \right) = 7a^{2}\Rightarrow BC = a\sqrt{7} \right.$.

Mặt khác ta có $\left. S_{ABC} = \dfrac{1}{2}BC.AH\Rightarrow AH = \dfrac{2S_{ABC}}{BC} = \dfrac{a^{2}\sqrt{3}}{a\sqrt{7}} = \dfrac{a\sqrt{21}}{7} \right.$.

Trong tam giác vuông SAH vuông tại A, ta có $SA = AH.\tan 60^{{^\circ}} = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}.\sqrt{3} = \dfrac{3a\sqrt{7}}{7}$.

Thể tích khối chóp S.ABC là: $V = \dfrac{1}{3}S_{ABC}.SA = \dfrac{1}{3}.\dfrac{a^{2}\sqrt{3}}{2}.\dfrac{3a\sqrt{7}}{7} = \dfrac{a^{3}\sqrt{21}}{14}$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) là

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:974624
Phương pháp giải

Dựng khoảng cách từ chân đường cao A của hình chóp đến mặt bên (SBC).

Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính khoảng cách đó.

Giải chi tiết

Kẻ $AH\bot BC$ tại $H$. Theo chứng minh ở câu trên, ta có $BC\bot(SAH)$.

Trong mặt phẳng $(SAH)$, kẻ đường cao $AK\bot SH$ tại $K$.

Vì $BC\bot(SAH)$ nên $BC\bot AK$.

Ta có $AK\bot SH$ và $AK\bot BC$, suy ra $AK\bot(SBC)$.

Do đó, khoảng cách từ A đến mặt phẳng $(SBC)$ chính là độ dài đoạn thẳng AK.

Xét tam giác vuông SAH vuông tại A có góc $\widehat{SHA} = 60^{{^\circ}}$ và $AH = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}$.

Khoảng cách cần tìm là: $AK = AH.\sin\widehat{SHA} = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}.\sin 60^{{^\circ}} = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}.\dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{3a\sqrt{7}}{14}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Góc giữa hai đường thẳng AC và SB là

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:974625
Phương pháp giải

Sử dụng tích vô hướng của hai vectơ để tính góc giữa hai đường thẳng.

Gọi $\alpha$ là góc giữa hai đường thẳng AC và SB, ta có $\cos\alpha = \dfrac{\left| \overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{SB} \right|}{\left| \overset{\rightarrow}{AC} \middle| . \middle| \overset{\rightarrow}{SB} \right|}$.

Giải chi tiết

Ta tính các đại lượng cần thiết:

$AC = 2a$.

Độ dài $SA = \dfrac{3a\sqrt{7}}{7}$

Độ dài $SB = \sqrt{SA^{2} + AB^{2}} = \sqrt{\left( \dfrac{3a\sqrt{7}}{7} \right)^{2} + a^{2}} = \sqrt{\dfrac{9a^{2}}{7} + a^{2}} = \sqrt{\dfrac{16a^{2}}{7}} = \dfrac{4a\sqrt{7}}{7}$.

Ta phân tích vectơ $\overset{\rightarrow}{SB}$ theo hai vectơ $\overset{\rightarrow}{AB}$ và $\overset{\rightarrow}{AS}$: $\overset{\rightarrow}{SB} = \overset{\rightarrow}{AB} - \overset{\rightarrow}{AS}$.

Xét tích vô hướng: $\overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{SB} = \overset{\rightarrow}{AC}.(\overset{\rightarrow}{AB} - \overset{\rightarrow}{AS}) = \overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{AB} - \overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{AS}$.

Vì $SA\bot(ABC)$ nên $\left. \overset{\rightarrow}{AC}\bot\overset{\rightarrow}{AS}\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{AS} = 0 \right.$.

Suy ra $\overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{SB} = \overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{AB} = AC.AB.\cos\widehat{BAC} = 2a.a.\cos 120^{{^\circ}} = 2a^{2}.\left( {- \dfrac{1}{2}} \right) = - a^{2}$.

Côsin góc giữa hai đường thẳng AC và SB là:

$\cos(AC,SB) = \dfrac{\left| \overset{\rightarrow}{AC}.\overset{\rightarrow}{SB} \right|}{AC.SB} = \dfrac{\left| - a^{2} \right|}{2a.\dfrac{4a\sqrt{7}}{7}} = \dfrac{a^{2}}{\dfrac{8a^{2}\sqrt{7}}{7}} = \dfrac{7}{8\sqrt{7}} = \dfrac{\sqrt{7}}{8}$.

Từ đó, góc giữa hai đường thẳng AC và SB xấp xỉ bằng $70,7^{{^\circ}}$.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát